5 Đề thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Hóa (có lời giải)

10 5 lượt tải
Lớp: ĐGNL-ĐGTD
Môn: SPT - ĐHSP Hà Nội
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu 5 Đề thi ĐGNL ĐHSP Hà Nội môn Hóa (có lời giải) nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(10 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY ĐGNL-ĐGTD

Xem thêm

Mô tả nội dung:

ĐỀ ÔN TẬP
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SPT Đề số 01
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực
dương) và cathode (cực âm) lần lượt là A. Cl2 và NaOH, H2. B. Na và Cl2. C. Cl2 và Na. D. NaOH và H2.
Câu 2. Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp A. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.
Câu 3. Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn, V -3,040 -2,356 -0,762 +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Mg. B. Zn. C. Ag. D. Li.
Câu 4. Đồng phân mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo
dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α – glucose được cho ở hình bên. Liên kết
nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose
để chuyển hóa thành dạng mạch hở? A. (4). B. (3). C. (2). D. (1).
Câu 5. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch của một trong số các chất sau:
K2CO3; CuCl2; MgSO4; Al(NO3)3, FeCl3, đều có nồng độ 0,01M. Sau khi cho dung dịch
NaOH 0,1M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát
thấy có kết tủa còn trong ống là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 6. Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây
kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá
liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp
tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể. .
Amphetamine có cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau đây:
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
(b) Amphetamine là amine bậc 2.
(c) Công thức phân tử của amphetamine C9H12N.
(d) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỷ lệ mol 1:3. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3 C. 1. D. 4.
Câu 7. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. điện phân nóng chảy. C. nhiệt luyện. D. thủy luyện.
Câu 8. Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ
truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi
bổ sức khỏe. Để điều chế rượu thuốc, người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ
truyền là động vật hoặc thực vật… vào trong rượu tốt. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
A. phương pháp kết tinh.
B. phương pháp chưng cất.
C. phương pháp chiết lỏng - rắn.
D. phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng phương pháp ngâm trong
dầu hỏa khan. Lí do của việc bảo quản theo phương pháp này là do
A. Na tan tốt trong dầu hỏa nên dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
B. Na hoạt động mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với nước, không khí và các tác nhân khác.
C. dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
D. dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
Câu 10. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3;
ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài
giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
B. Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
C. Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
D. Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 11. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CaO + X  Y + Z  CaCO + Z + X 3  T + E  CaSO4
Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá
học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là A. Na2CO3, H2SO4. B. CO2, KHSO4. C. NaHCO3, Na2SO4. D. CO2, BaSO4.
Câu 12. Alcohol chứa liên kết O-H có số sóng hấp phụ trong khoảng 1 3500  3200 cm .
Cho phổ IR của benzyl alcohol:
Peak đặc trưng với số sóng tương ứng của nhóm O-H trên phổ IR của benzyl alcohol là A. 3330. B. 3050. C. 1580. D. 1460.
Câu 13. Các nguyên tử trong pha khí ở trạng thái cơ bản có tính chất thuận từ (nếu có
electron độc thân), hoặc nghịch từ (nếu không có electron độc thân). Ở pha khí, trong số các
nguyên tử Na (Z = 11), Mg (Z = 12) và Al (Z = 13), (các) nguyên tử nào ở trạng thái cơ bản là nghịch từ? A. Na, Mg. B. Na, Al. C. Mg. D. Mg, Al.
Câu 14. Từ benzene, tổng hợp chất hữu cơ X2 theo sơ đồ chuyển hóa bên. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.
B. Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 nên phản ứng thể bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.
C. Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
D. Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.
Câu 15. Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối
sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng
sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen
thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:
Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như
không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết:
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích V 4 cầu = 3 R  với π = 3,14 và N 3 A = 6,02.1023.


zalo Nhắn tin Zalo