ÔN HÈ TOÁN LỚP 5
A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
CHỦ ĐỀ 1. SỐ THẬP PHÂN 1. Số thập phân
• Các phân số thập phân
được viết thành 0,1; 0,01; 0,001.
Các số 0,1; 0,01; 0,001 được gọi là số thập phân.
• Tương tự, các phân số thập phân
được viết thành 0,3; 0,05; 0,008.
Các số 0,3; 0,05; 0,008 cũng là số thập phân. • Ta có: ; ;
được viết thành 2,1; 3,17; 1,139
Các số: 2,1; 3,17; 1,139 cũng là số thập phân.
2. Cấu tạo số thập phân
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
3. Hàng của số thập phân Phần nguyên , Phần thập phân Hàng Hàng
Hàng phần Hàng phần Hàng phần Hàng trăm , chục đơn vị mười trăm nghìn 2 1 5 , 6 8 3 • Viết số: 215,683
• Đọc số: Hai trăm mười lăm phẩy sáu trăm tám mươi ba
• Số 215,683 gồm 2 trăm, 1 chục, 5 đơn vị và 6 phần mười, 8 phần trăm, ba phần nghìn.
Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng
(hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
4. Đọc, viết số thập phân
• Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: Đọc phần
nguyên, đọc dấu “phẩy” rồi đọc phần thập phân.
• Muốn viết một số thập phân, ta cũng viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: Viết
phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân.
Ví dụ: • Số thập phân 12,76 đọc là mười hai phẩy bảy mươi sáu.
• Số thập phân chín mươi mốt phẩy một trăm linh một viết là: 91,101
5. Chuyển các phân số thành số thập phân.
• Nếu phân số đã cho chưa là phân số thập phân thì ta chuyển các phân số thành phân số thập phân.
• Đếm xem mẫu số có bao nhiêu chữ số 0, thì dịch chuyển dấu phẩy về bên trái tử số từng ấy chữ số.
6. Chuyển các các hỗn số chứa phân số thập phân thành số thập phân.
Muốn đổi hỗn số thành số thập phân, ta đổi phần phân số có mẫu là 10 hoặc 100 hoặc
1 000 rồi chuyển phần phân số thành phần thập phân, phần nguyên là phần số.
7. Chuyển các số thập phân thành phân số thập phân
Phương pháp: mẫu số khác 0
• Phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000...
• Nếu phần nguyên của số thập phân bằng 0 thì phân số thập phân có tử số nhỏ hơn
mẫu số, nếu phần nguyên lớn hơn 0 thì tử số lớn hơn mẫu số.
• Số thập phân đã cho ở phần thập phân (bên phải dấu phẩy) có bao nhiêu chữ số
thì khi chuyển sang phân số thập phân ở mẫu số cũng sẽ có bấy nhiêu chữ số 0.
8. Số thập phân bằng nhau
• Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng số đó.
• Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng số đó.
• Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
9. So sánh hai số thập phân
a) So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
• Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
b) So sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau
• Khi so sánh các số thập phân có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số
ở cùng một hàng của phần thập phân, kể từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau: số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
10. Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
a) Các đơn vị đo độ dài đã học Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét km m dm cm mm 1 m 1 dm 1 cm 1 mm 1 km = 10 dm = 10 cm = 10 mm = 1 000 m = cm = km = m = dm
b) Cách viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
• Xác định hai đơn vị đo độ dài đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng.
• Viết số đo độ dài đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.
• Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất.
11. Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
a) Các đơn vị đo khối lượng đã học Lớn hơn kg Ki-lô-gam Bé hơn kg tấn tạ yến kg g 1 tấn 1 tạ 1 yến 1 kg 1 g = 10 tạ = 10 yến = 10 kg = 1000 g = kg = tấn = tạ = yến
b) Cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng.
- Viết số đo khối lượng đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.
- Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất.
Cách giải nhanh: Khi đổi đơn vị đo độ dài hoặc khối lượng, ta dời dấu phẩy lần lượt
sang phải (nếu đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ) hoặc sang bên trái (nếu đổi từ đơn vị
nhỏ ra đơn vị lớn) một chữ số cho mỗi hàng đơn vị đo.
12. Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
a) Các đơn vị đo diện tích đã học Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông km2 ha m2 dm2 cm2 mm2 1 km2 1 ha 1 m2 1 dm2 1 cm2 1 m2 = 100 ha = 100 cm2 = 100 mm2 = km2 = ha = cm2 = 10 000 m2 = 100 dm2 = m2 = dm2
b) Cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Phương pháp chung:
- Xác định hai đơn vị đo diện tích đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng.
- Viết số đo đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.
- Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất.
13. Làm tròn số thập phân
a) Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị:
- Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
- Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
- Sau khi làm tròn số đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
b) Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.
Bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 có đáp án
23.2 K
11.6 K lượt tải
100.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 có lời giải chi tiết mới nhất năm 2025 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo giúp học sinh ôn tập, nắm vững kiến thức môn Toán để chuẩn bị lên lớp 6.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(23202 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
