Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 1: Danh, động, tính từ, đại từ, kết từ

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 860+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 10 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 1 - DANH, ĐỘNG, TÍNH TỪ, ĐẠI TỪ, KẾT TỪ
A- KIẾN THỨC CẦN NHỚ A1. Danh từ . Danh từ
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,. .
Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, . .
Danh từ chung được phân làm các loại:
+ Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, . . .
+ Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, . . .
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, . . .
+ Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, . .
+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không
chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn . . được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, . .
Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,. .
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Ví dụ:
Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người
Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh
- Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp
gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.
+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,. .
+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc
điểm của danh từ chính.
Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,. . A2. Động từ
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
Ví dụ: đi, hát, bò, chạa, bơi, . .
- Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ
+ Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi.
+ Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại Ví dụ: Trời đang mưa.
+ Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai Ví dụ: Tết sắp đến.
Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau. A3. Tính từ
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Ví dụ: -Côấyrấtxinhxắn.
- Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô. - Tờ giấy trắng tinh.
Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ
- Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho Ví dụ:
Lẵng hoa có màu tím. => Lẵng hoa có màu tim tím.
+ Thêm các từ rất, quá, lắm,. . vào trước hoặc sau tính từ Ví dụ:
Cô ấy gầy. ⇒ Cô ấy rất gầy. Cô ấy gầy lắm.
+ Tạo ra phép so sánh. Ví dụ:
Ngôi nhà này rất to. ⇒ Ngôi nhà này to hơn. A4. Đại từ
Đại từ là từ dùng để xung hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Đại từ xưng hô: là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi;
mày, chúng mày; nó, chúng nó;. .
Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể
hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,. .
Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và
người được nhắc tới. Lưu ý:
+ Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy.
+ Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế danh từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như danh từ.
+ Các đại từ "vậy", "thế" có khả năng thay thế động từ, tính từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như động từ, tính từ.
Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều danh từ để làm từ xưng hô:
+ Chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con, cháu,. .
+ Chỉ một số chức vụ - nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư,. .
- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,. .
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu,. .
+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,. . A5. Kết từ
Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngũ hoặc những câu ấy với nhau.
Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp kết từ.
- Các kết từ thường dùng là: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,. .
- Các cặp kết thường dùng:
+ Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: Vì. . nên. .; Do. . nên. .; Nhờ. . nên. .
+ Biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả: Nếu. . thì. .; Hễ. . thì. .
+ Biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ: Tuy. . nhưng. .; Mặc dù. . nhưng
+ Biểu thị quan hệ tăng tiến: Không những. . mà còn. .; Không chỉ. . mà còn. .
B- BÀI TẬP TỰ LUYỆN B1. Danh từ
Câu 1: Từ "căn" trong câu nào dưới đây là danh từ?
A. Cuối tuần, gia đình tôi sẽ chuyến để một căn nhà mới.
B. Mẹ căn dặn chúng tôi rất kĩ trước khi về quê.
C. Tôi đang căn chỉnh góc máy cho thật đẹp.
D. Anh nhớ căn đều hai bên tường cho khỏi lệch.
Câu 2: Tiếng "khôi" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ? A. phục, kì B. hoa, á C. ngô, hài D. tinh, cừ
Câu 3: Từ nào dưới đây là danh từ chỉ người? A. trí thức B. trí khôn C. trí nhớ D. trí tuệ
Câu 4: Tiếng "thế" có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ? A. lực, thay B. lợi, chân C. kỉ, giới D. gia, chấp
Câu 5: Tiếng "thanh" có thể ghép với tiếng nào để tạo thành danh từ chỉ người? A. bình B. nhạc C. niên D. điệu
Câu 6: Tiếng "sĩ" có thể ghép với tiếng nào để tạo thành danh từ chỉ người? A. khí B. số C. diện D. nha
Câu 7: Đáp án nào chỉ gồm các danh từ chỉ vật xuất hiện trong bức ảnh sau?
A. thảm, gối, đèn, quạt, lò sưởi
B. bàn, ghế, đèn, thảm, sách
C. tủ, đèn, rèm, giường, tranh
D. ghế, gối, chăn, võng, hoa
Câu 8: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các danh từ chỉ vật có trong câu văn sau?
Thu sang, cây bàng thay áo đỏ vàng rồi dần dần rụng lá, chỉ còn lại những cành khẳng khiu.
A. thu, cây bàng, khẳng khiu
B. cây bàng, dần, lá, cành
C. cây bàng, áo, chỉ, cành D. cây bàng, áo, lá, cành
Câu 9: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. thu gom, phân loại 2. mềm mại, thoải mái 3. phong tục, xã hội
Nhóm từ ở vị trí số . . . . . là danh từ.
Câu 10: Từ "bằng" trong câu nào dưới đây là danh từ?
A. Sáng nào cũng vậy, chị tôi phải dậy sớm để đi học bằng xe buýt.
B. Chỉ mấy tháng không gặp, bé Na đã cao gần bằng tôi.
C. Bố tôi đã san bằng mô đất phía sau nhà để trồng rau.
D. Cả gia đình đến dự lễ trao bằng tốt nghiệp của chị gái tôi.
Câu 11: Tiếng "minh" có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành danh từ? A. chứng, mẫn B. anh, bạch C. bình, châu D. thuyết, văn
Câu 12: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Nắng bắt đầu rút lên những chòm cây cao, rồi nhạt dần và như hoà lẫn với ánh sáng nhợt cuối cùng.
Câu văn trên có . . . . . . danh từ
Câu 13: Tiếng "sâu" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ? A. róm, chuyên B. bệnh, bọ C. hoắm, sa D. răng, sắc
Câu 14: Tiếng "hành" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ? A. khách, lang B. song, chấp C. chính, vận D. du, tiến
Câu 15: Tiếng "đông" ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ? A. thu, đặc B. phương, mùa C. đúc, nghịt D. hướng, lạnh
Câu 16: Tiếng "bàn" có thể kết hợp với tiếng nào dưới đây để được một danh từ? A. cãi B. luận C. bạc D. chân
Câu 17: Tiếng "minh" có thể kết hợp với tiếng nào dưới đây để được một danh từ? A. bạch B. tường C. bình D. mẫn
Câu 18: Từ "tách" trong câu nào dưới đây là danh từ?
A. Căn nhà cũ nằm tách biệt cuối con ngõ nhỏ.
B. Trang đang làm bài tập phân tách chủ ngữ và vị ngữ.
C. Bố nhờ Lan pha mấy tách trà ngon để mời khách.
D. Lan cố gắng tách từng hạt ngô thật cẩn thận.B2.Độngtừ
Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Câu "Chúng tôi đã trải nghiệm nhiều điều thú vị và tích lũy những kiến thức bổ ích trong hành
trình khám phá hang Sơn Đoòng." có . . . . . . động từ.


zalo Nhắn tin Zalo