Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 3: Dấu câu

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 860+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 10 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 3 - DẤU CÂU
A - LÍ THUYẾT CẦN NHỚ A1. Dấu phẩy (,) Tác dụng:
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. (Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ trạng
thái, cùng chỉ sự vật trong câu.)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.
Chuẩn bị vào năm học mới mẹ mua cho em cặp sách, vở, bút và thước.
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính trong câu. (Khi thành phần phụ đứng ở đầu câu). Ví dụ:
Trên vòm cây, đàn chim đang hót ríu rít. A2. Dấu chấm (.)
Dấu chấm dùng để kết thúc một câu kể.
Ví dụ: Hôm nay trời mưa to. Em là học sinh lớp 5.
A3. Dấu chấm than (!)
Dấu chấm than dùng ở cuối câu bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ: Chao ôi! Bông hoa này đẹp quá!
A4. Dấu chấm hỏi (?)
Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu hỏi.
Ví dụ: Hôm nay, con đã làm bài tập về nhà chưa?
A5. Dấu gạch ngang (-)
Dấu gạch ngang có 3 tác dụng:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Ngoài ra, chúng còn dùng để đặt nối những tên địa danh, tổ chức có liên quan đến nhau.
Ví dụ: Bà Rịa - Vũng Tàu
A6. Dấu hai chấm (:)
- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật. Khi đó, dấu hai chấm được dùng phối
hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Báo hiệu sau nó là phần liệt kê.
Ví dụ: Một năm có bốn mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
A7. Dấu ngoặc kép (" ")
- Vị trí: Bao quanh các đoạn trích dẫn trực tiếp hoặc tên tác phẩm.
- Cách dùng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tài liệu dẫn trong câu, trích dẫn lời nói được thuật lại
theo lối trực tiếp. Trong một số trường hợp, dấu ngoặc kép sẽ thường đứng sau dấu hai chấm.
Ví dụ: Bác nói: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc
lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành".
B- BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Giờ tan học, trời bất chợt đổ mưa ( ) thấy Vân loay hoay mãi, Nhung lại gần hỏi:
- Cậu vẫn chưa về à ( ) Vân ngập ngừng:
( ) Trời mưa mà nay tớ lại quên mang ô ( ) Nhung vui vẻ đáp:
- Tớ có ô đây, chúng mình đi chung nhé!
Vân vui vẻ cảm ơn Nhung rồi cùng bạn ra về.
Câu 2: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Bà ngoại âu yếu hỏi Mít ( ) ( ) Cháu có yêu bà không?
- Cháu yêu bà nhiều lắm ( ) - Yêu bằng nào ( )
- Cháu yêu bà bằng cái nhà năm tầng to ơi là to!
Thế là hai bà cháu Mít ôm nhau cười giòn tan ( )
Câu 3: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Không khí buổi sớm mới trong lành làm sao ( )
Hùng đang tìm hiểu nguyên nhân vì sao các loài sinh vật biển hay nuốt phải rác thải nhựa ( )
Bạn có muốn tham gia ngày hội tình nguyện "Vì môi trường biển không rác thải" không ( )
Câu 4: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Hôm nay là sinh nhật mẹ ( ) bạn Mai tự tay vào bếp nấu ăn cùng bố ( ) Mẹ vừa về đã hỏi:
- Mùi gì mà thơm thế nhỉ ( )
Mai chạy ra ôm chầm lấy mẹ:
- Con và bố đang nấu ăn chúc mừng sinh nhật mẹ đấy! Mẹ âu yếm:
- Con gái mẹ giỏi quá ( )
Câu 5: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Cúc và Trang trò chuyện về ước mơ của mình. Hoa nói:
( ) Sau này tớ muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch để được đi thăm thú nhiều nơi. Còn cậu thì sao( ) Trang vui vẻ đáp ( )
- Tớ thì thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người ( )
Bạn nào cũng có ước mơ của riêng mình và đều đáng quý, đáng trân trọng.
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Các cậu định chơi thả diều ở đâu thế ( )
Yêu biết mấy những cánh diều tuổi thơ ( )
Mình không biết vì sao diều lại bay được ( )
Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Trên đường đi học về, Linh thấy một người phụ nữ vừa bế em bé trên tay vừa phải xách lỉnh kỉnh rất
nhiều túi đồ ( ) Thấy vậy, Linh liền chạy tới và nói ( )
- Cô ơi, cô để cháu xách giúp cô cho đỡ nặng ạ.
Người phụ nữ có chút bất ngờ rồi mỉm cười:
- Cô cảm ơn cháu. Cháu thật là tốt bụng ( )
Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Bà ngoại bị ốm, mẹ đưa Minh sang thăm bà. Minh nắm lấy tay bà và nói ( )
- Bà ơi, bà có mệt lắm không ạ ( ) Cháu thương bà lắm ( )
Bà mỉm cười hiền hậu xoa đầu Minh:
- Bà chỉ mệt chút thôi, mấy hôm nữa là khỏi ngay.
Câu 9: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống :
Hôm nay trời lạnh quá ( )
Tôi không hiểu vì sao lạnh như vậy mà An không mặc áo ấm ( )
Trời đang lạnh mà cậu định đi đâu thế ( )
Câu 10: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Giờ ra chơi, các bạn nam ngồi túm tụm lại để đố nhau câu đố khoa học. Hùng nói ( )
- Tớ vẫn chưa biết vì sao nước biển lại mặn ( ) Các cậu có biết không ( ) Tiến nhanh nhảu đáp:
- Quá là dễ ( ) Vì các bác nông dân làm muối gần biển, muối hoà tan vào nước nên có vị mặn thôi ( ) Thế
là cả đám vui vẻ cười phá lên.
Câu 11: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Hoa và Trang trò chuyện về ước mơ của mình. Hoa nói:
( ) Sau này tớ muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch để được đi thăm thú nhiều
nơi ( ) Còn cậu thì sao ( ) Trang vui vẻ đáp ( )
- Tớ thì thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người.
Bạn nào cũng có ước mơ của riêng mình và đều đáng quý, đáng trân trọng.
Câu 12: Dấu phẩy ở vị trí nào dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ trong câu dưới đây?
Trong phòng, (1) không gian yên tĩnh, (2) mọi người say sưa lắng nghe tiếng đàn êm ái, (3) du dương của
Thanh Thảo, (4) ai nấy đều tấm tắc ngợi khen tài năng của cô bé. A. Vị trí số (1) B. Vị trí số (2) C. Vị trí số (4) D. Vị trí số (3)
Câu 13: Trong câu dưới đây, dấu phẩy ở vị trí nào dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ trong câu?
Đêm Trung thu, (1) trăng sáng vằng vặc, (2) đám trẻ ríu rít gọi nhau đi rước đèn, (3) các cụ già ngồi
thưởng trà, (4) ăn bánh nướng, bánh dẻo. A. Vị trí số (1) B. Vị trí số (2) C.Vị trí số (4) D.Vị trí số (3)
Câu 14: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn hội thoại sau:
Đêm hè ( ) đám trẻ rủ nhau ra triền đê hóng mát. Bọn trẻ say sưa ngắm nhìn bầu trời đêm tựa tấm thảm
nhung lấp lánh. Cái Nhung bỗng cất tiếng ( ) - Thật kì diệu ( )
Tớ không hiểu tại sao những vì sao kia ở rất xa mà chúng mình vẫn nhìn thấy Cái Trâm liền đáp:
( ) Ước gì mình được đặt chân lên những vì sao kia.
Thế là cả đám nhao nhao lên, thi nhau kể về những ước mơ của mình.
Câu 15: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh ( ) bay vù về phía cành bằng
lăng mảnh mai. Cành hoa chao qua, chao lại ( ) Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống,
lọt vào khuôn cửa sổ. Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ trong gian phòng tràn ngập ánh nắng ( )
- Ôi, đẹp quá ( ) Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia ( ) (Theo Phạm Hổ)
Câu 16: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Tôi ngạc nhiên ( ) ngây ra một lúc, rồi ôm chầm lấy bạn. Cô-rét-ti nói ( )
- Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa, phải không En-ri-cô ( )
- Không bao giờ! Không bao giờ ( ) - Tôi trả lời. (Theo A-MI-XI)
Câu 17: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài ( ) Lát sau, bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế rằng ( )
- Thưa ông ( ) Phải chăng lúc ra ngoài tôi vồ ý giẫm vào chân ông ( )
- Vâng, nhưng xin bà đừng băn khoăn ( ) tôi không sao!
- Dạ không! Tôi chỉ muốn hỏi để xem tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.
Câu 18: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Xưa có người đi thuyền, kiếm giắt bên hông ( ) chẳng may làm kiếm rơi xuống nước. Anh ta liền đánh
dấu vào mạn thuyền chỗ kiếm rơi. Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi: - Bác làm gì lạ thế ( )
- Tôi đánh dấu chỗ kiếm rơi ( ) Khi nào thuyền cập bến, cứ theo chỗ đã đánh dấu mà mò, thế nào cũng tìm thấy kiếm.
Câu 19: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng nhiên có một âm thanh trong
trẻo vút lên. Cậu bé ngạc nhiên đứng dậy tìm kiếm. Sau lò sưởi ( ) có một chú dế đang biểu diễn với cây
vĩ cầm của mình ( ) Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé phải buột miệng kêu lên ( )
- Hay quá ( ) Ước gì mình trở thành nhạc sĩ nhỉ?
Rồi chỉi ít lâu sau, tiếng đàn của Mô-da đã chinh phục được cả thành Viên. Theo XƯ-PHE-RỐP
Câu 20: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn văn sau:
Nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc và vợ được mời đi dự tiệc. Lúc sắp lên xe, ông bảo vợ ( )
( ) Anh không muốn ngồi ăn lâu, nhưng chưa biết nên nói thế nào đây. Vợ ông bật cười:
- Anh từng tưởng tượng ra bao nhiêu truyện ngắn ( ) truyện dài, nay nghĩ một cái cớ để về sớm thì khó gì. Ban-dắc nói:
- Viết văn là một chuyện khác ( ) Anh có biết nói dối bao giờ đâu. Nếu bắt anh nói dối, anh sẽ thẹn đỏ
mặt và ấp úng cho mà xem.


zalo Nhắn tin Zalo