Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 6: Biện pháp nhân hóa, so sánh, điệp từ, điệp ngữ

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 860+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 10 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 6 - BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ A. LÍ THUYẾT
A1. Ôn tập biện pháp so sánh 1. SO SÁNH a) Cấu tạo:
Vế � + Từ so sánh + Vế � (sư vật được (sự vật dùng so sánh) để so sánh )
Ví dụ: Giọt sương long lanh như hạt pha lê.
- Vế 1: sự vật được so sánh (gịot sương)
- Vế 2: sự vật dùng để so sánh (hạt pha lê - Từ so sánh: nhu
- Đặc điểm so sánh: long lanh b) Tác dụng.
Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. (Ở ví dụ trên biện pháp so sánh
nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.) c) Dấu hiệu.
- Qua từ so sánh: là, như, giống, như là, tựa, . . .
- Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau.
d) Các kiểu so sánh.
- So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là, . .
Ví dụ: Làm mà không có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối
- So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, không bằng, hơn, kém. .
A2. Biện pháp nhân hóa
- Khái niệm: Nhân hóa là cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người,. . vốn
dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,. .
- Dấu hiệu nhân biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,. .
- Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận
Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới.
* Các hình thức nhân hóa
- Cách 1: Gọi các sự vật bằng những từ ngữ để gọi con người.
Các sự vật (đồ vật, con vật, cây cối, . .) không chỉ được gọi một cách thông thường mà được gọi giống như con người.
Ví dụ: Bác gà trống trông thật oai vệ.
- Cách 2: Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ miêu tả con người.
Đối với miêu tả sự vật, có thể tả dưới nhiều dạng như hành động, tâm trạng, ngoại hình, tính cách. .
Ví dụ: Chú ếch con đang ngồi học bài trên lá sen.
- Cách 3: Xưng hô với sự vật thân mật như con người.
Sự vật không còn là vật vô tri vô giác mà trở nên gần gũi thông qua cách đối đáp, trò chuyện của con
người. Vídụ:Chịgióori!Chịgióori!
A3. Điệp từ, điệp ngữ
- Điệp từ, điệp ngữ là cách sử dụng lặp lại từ ngữ trong Câu hay đoạn văn, đoạn thơ để nhấn mạnh, để liệt
kê hoặc để khẳng định,. .
- Sử dụng điệp từ, điệp ngữ sẽ làm nổi bật ý, tạo sự nhịp nhàng cho Câu hỏi, đoạn văn, đoạn thơ.
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hóa để mô tả bức tranh sau?
A. Ông trăng tròn vành vạnh, tỏa ánh sáng dịu hiền trên nền trời đêm.
B. Muôn ngàn vì sao lung linh trên nền trời đêm như những viên pha lê lấp lánh.
C. Cánh đồng lúa chín như tấm thảm vàng xuộm trải rộng mênh mông.
D. Những đóa sen hồng nở rực rỡ trong đầm, tỏa hương thơm ngát.
Câu 2: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để mô ta bức tranh sau?
A. Dòng sông như tấm gương phản chiếu cảnh trời mây.
B. Con thuyền nhỏ căng buồm lướt nhẹ trên sông.
C. Dãy núi dựng đứng như bao bọc, che chở cho dòng sông.
D. Đàn bướm sặc sỡ nô đùa bên những khóm hoa ven sông.
Câu 3: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá phù hợp với bức tranh sau?
A. Đàn ong ghé thăm vườn hoa cải vàng bên sông.
B. Ngày nào Cường cũng chăm chỉ tưới cây giúp ông bà.
C. Khu vườn nhỏ của ngoại có những luống rau xanh tươi.
D. Ông mặt trời toả nắng ấm áp xuống vườn hoa tươi thắm.
Câu 4: Chọn đáp án thích hợp để hoàn thành Câu sử dụng biện pháp nhân hoá mô tả hình ảnh sau: Những bông sen [. .]
A. toả ngát hương thơm giữa bầu trời đêm.
B. xanh rì dập dờn trong gió hạ.
C. say sưa chuyện trò trong đêm trăng vắng lặng.
Câu 5: Chọn đáp án thích hợp để hoàn thành Câu sử dụng biện pháp nhân hoá mô tả hình ảnh sau: Những hạt mưa [. .]
A. tí tách rơi bên hiên nhà.
B. tinh nghịch trượt trên mái hiên rồi nối đuôi nhau rơi xuống nền đất tí tách.
C. chiếu rọi những tia nắng vàng tươi rực rỡ.
Câu 6: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để mô tả hình ảnh sau?
A. Dưới luỹ tre, bác trâu già đang nằm ung dung gặm cỏ.
B. Chiều xuống, từng đàn chim cũng đang bay về tổ.
C. Chiều xuống, đàn trâu thung thăng ra về.
D. Cánh đồng lúa chín vàng ươm như thảm lụa vàng.
Câu 7: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để mô tả hình ảnh sau?
A. Tiếng sáo diều vi vu như một bản nhạc.
B. Bầu trời phía đằng tây ửng hồng lên trong ánh hoàng hôn.
C. Vầng trăng tròn vành vạnh như chiếc mâm bạc treo trên đỉnh núi.
D. Hoàng hôn, đàn trâu gọi nhau quay về nghỉ ngơi.
Câu 8: Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp nhân hoá để mô tả hình ảnh sau?
A. Ban đêm, cây cối trong vườn chìm vào giấc ngủ say.
B. Những giọt sương sớm đọng trên phiến lá long lanh như pha lê.


zalo Nhắn tin Zalo