Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 1)

859 430 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 8 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    6.5 K 3.2 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 15 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(859 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 1
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ – “Từ đầu đến ... không phải là vườn.
Trang 102 - SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có điểm gì nổi bật?
Bài 2: Ca dao về lao động sản xuất – Trang 168 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong
lao động sản xuất?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Đợi chú nói lời cảm ơn
Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con. Người đàn ông lo lắng, nói với
đám đông:
- Ai thể vặn chặt con ốc thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không? Ai làm
được, tôi sẽ trả người đó bằng số tiền này! - Vừa nói anh ta vừa rút tờ giấy bạc một
trăm nghìn ra. Một cậu bé khoảng 11 tuổi rẽ đám đông bước tới, miệng nói:
- Để cháu giúp cho ạ!
Một lát sau, chú chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh
mắt chờ đợi. Người đàn ông định đưa một trăm nghìn cho chú thì người phụ nữ
trên xe lên tiếng:
- Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Người đàn ông nhận nắm tiền lẻ, chọn lấy tờ mười nghìn đưa cho chú bé. Chú
không cầm tiền lắc đầu. Người đàn ông liền lấy thêm tờ mười nghìn nữa đưa
cho chú bé. Chú vẫn không cầm tiền tiếp tục đứng yên chờ đợi. Người đàn
ông có vẻ bực mình nói:
- Cháu thấy chú đưa ít tiền à?
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
- Không ạ. Cháu không chê ít hay nhiều. Các thầy giáo đã dạy cháu, giúp
người khác không phải vì để nhận tiền thù lao!
- Thế tại sao nhóc không đi đi? Còn đợi cái gì?
- Cháu đợi chú nói với cháu hai tiếng “Cảm ơn”.
(Theo Nguyễn Kim Lân)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Người đàn ông nhờ mọi người làm việc gì? (0,5 điểm)
A. Người đàn ông nhờ mọi người đẩy hộ cái xe.
B. Người đàn ông nhờ mọi người nhặt giúp tờ tiền bị rơi.
C. Người đàn ông nhờ mọi người vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe.
D. Người đàn ông nhờ mọi người lau xe hộ.
Câu 2. Ai là người đã đến giúp người đàn ông đó? (0,5 điểm)
A. Bác tài xế. B. Cô bán hàng. C. Cậu bé 11 tuổi. D. Anh thợ xây.
Câu 3. Khi người đàn ông đưa tiền cho cậu chữa hộ xe, cậu đã làm gì?
(0,5 điểm)
A. Cảm ơn người đàn ông.
B. Xin người đàn ông trả một trăm nghìn.
C. Đòi người đàn ông trả thêm tiền.
D. Không nhận tiền và đứng yên chờ đợi.
Câu 4. Vì sao đã từ chối nhận tiền mà cậu bé vẫn không đi? (0,5 điểm)
A. Vì cậu đợi người đàn ông nói với mình hai tiếng “Cảm ơn”
B. Vì cậu muốn biết chiếc xe có ổn không.
C. Vì người đàn ông đã không giữ đúng lời hứa.
D. Vì muốn người đàn ông trả thêm tiền.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (0,5 điểm)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu người đàn ông trong câu chuyện, em cảm thấy như thế nào
hành động ra sao khi cậu nói muốn chờ để được nghe hai tiếng “Cảm ơn”?
(0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Em hãy gạch chân vào đại từ xưng hô trong câu sau: (0,5 điểm)
Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Câu 8. Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc? (0,5 điểm)
A. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
B. Tết đến, hàng bán rất chạy.
C. Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.
D. Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Câu 9. Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu dưới
đây: (1 điểm)
Một lát sau, chú chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt
chờ đợi.
Câu 10. Đặt câu với quan hệ từ biểu thị nguyên nhân - kết quả:“Vì - nên”. (1
điểm)
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIỆT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Luật Bảo vệ môi trường
Điều 3, khoản 3
“Hoạt động bảo vệ môi trường” hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi cải thiện môi trường; khai
thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất.
Gợi ý:
a) Mở bài: Trong gia đình, cha là người gần gũi em nhất.
b) Thân bài:
- Tả hình dáng:
+ Dáng người cao to, vạm vỡ.
+ Gương mặt vuông chữ điền, mái tóc ngắn, vuốt cao, khi đi làm vuốt cao sang
trọng.
+ Cha ăn mặc rất giản dị. Khi đi làm cha thường mặc áo sơ mi. Ở nhà cha mặc đồ
thể thao cho tiện làm việc nhà.
+ Cha đôi mắt đen long lanh. Mỗi khi dạy bảo con cái, ánh mắt ấy rất nhẹ
nhàng và thân thiện.
- Tả tính tình, hoạt động:
+ Cha người chu đáo, cẩn thận, đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng,
thường xuyên sửa chữa xe giúp mẹ và em.
+ Tính cha rất ôn hoà, ăn nói nhã nhặn.
+ Cha người hết lòng với con cái. Ban ngày cha làm lụng vất vả, tối đến cha
luôn quan tâm đến việc học của con cái.
c) Kết bài: Cha gần gũi em, chăm sóc, dạy bảo em nên người. Em luôn cố gắng
học giỏi để đem lại niềm vui cho gia đình.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Bài 1. Mỗi loài cây trên ban công nhà Thu đều những đặc điểm nổi bật như:
cây quỳnh dày giữ được nước, cây hoa ti-gôn thò những cái râu theo gió ngọ
nguậy như những cái vòi voi bé xíu, cây hoa giấy bị vòi ti-gôn quấn chặt một cành,
cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, khi đủ lớn nó xòe những lá nâu
rõ to.
Bài 2. Những hình ảnh nói lên:
- Nỗi vất vả: cày đồng buổi ban trưa, mồ hôi như mưa; mỗi một hạt gạo làm ra
“dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.
- Sự lo lắng: trông nhiều bề; trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông
nắng, trông ngày, trông đêm, trông cho chân cứng đá mềm, trông trời yên, biển
lặng.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 4 8
Đáp án C C D A A
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em là: cần nói lời cảm ơn khi nhận được sự giúp
đỡ.
Câu 6. Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em cảm thấy rất xấu hổ (hổ thẹn)
vì mình đã cư sử không lịch sự với cậu bé. Sau đó xin lỗi và nói lời “Cảm ơn” với
cậu bé.
Câu 7. Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Câu 9. Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với
TN CN VN
ánh mắt chờ đợi.
Câu 10. Vì em cố gắng học tập nên cuối kì em đạt thành tích tốt.
II. Kiểm tra viết
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 1
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Chuyện một khu vườn nhỏ – “Từ đầu đến ... không phải là vườn.
Trang 102 - SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có điểm gì nổi bật?
Bài 2: Ca dao về lao động sản xuất – Trang 168 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong
lao động sản xuất?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Đợi chú nói lời cảm ơn
Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con. Người đàn ông lo lắng, nói với đám đông:
- Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không? Ai làm
được, tôi sẽ trả người đó bằng số tiền này! - Vừa nói anh ta vừa rút tờ giấy bạc một
trăm nghìn ra. Một cậu bé khoảng 11 tuổi rẽ đám đông bước tới, miệng nói: - Để cháu giúp cho ạ!
Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh
mắt chờ đợi. Người đàn ông định đưa một trăm nghìn cho chú bé thì người phụ nữ trên xe lên tiếng:
- Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Người đàn ông nhận nắm tiền lẻ, chọn lấy tờ mười nghìn đưa cho chú bé. Chú
bé không cầm tiền và lắc đầu. Người đàn ông liền lấy thêm tờ mười nghìn nữa đưa
cho chú bé. Chú bé vẫn không cầm tiền và tiếp tục đứng yên chờ đợi. Người đàn
ông có vẻ bực mình nói:
- Cháu thấy chú đưa ít tiền à?


- Không ạ. Cháu không chê ít hay nhiều. Các thầy cô giáo đã dạy cháu, giúp
người khác không phải vì để nhận tiền thù lao!
- Thế tại sao nhóc không đi đi? Còn đợi cái gì?
- Cháu đợi chú nói với cháu hai tiếng “Cảm ơn”.
(Theo Nguyễn Kim Lân)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Người đàn ông nhờ mọi người làm việc gì? (0,5 điểm)
A. Người đàn ông nhờ mọi người đẩy hộ cái xe.
B. Người đàn ông nhờ mọi người nhặt giúp tờ tiền bị rơi.
C. Người đàn ông nhờ mọi người vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe.
D. Người đàn ông nhờ mọi người lau xe hộ.
Câu 2. Ai là người đã đến giúp người đàn ông đó? (0,5 điểm)
A. Bác tài xế. B. Cô bán hàng. C. Cậu bé 11 tuổi. D. Anh thợ xây.
Câu 3. Khi người đàn ông đưa tiền cho cậu bé chữa hộ xe, cậu bé đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Cảm ơn người đàn ông.
B. Xin người đàn ông trả một trăm nghìn.
C. Đòi người đàn ông trả thêm tiền.
D. Không nhận tiền và đứng yên chờ đợi.
Câu 4. Vì sao đã từ chối nhận tiền mà cậu bé vẫn không đi? (0,5 điểm)
A. Vì cậu đợi người đàn ông nói với mình hai tiếng “Cảm ơn”
B. Vì cậu muốn biết chiếc xe có ổn không.
C. Vì người đàn ông đã không giữ đúng lời hứa.
D. Vì muốn người đàn ông trả thêm tiền.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (0,5 điểm)


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em cảm thấy như thế nào và
hành động ra sao khi cậu bé nói muốn chờ để được nghe hai tiếng “Cảm ơn”? (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Em hãy gạch chân vào đại từ xưng hô trong câu sau: (0,5 điểm)
Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Câu 8. Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc? (0,5 điểm)
A. Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
B. Tết đến, hàng bán rất chạy.
C. Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.
D. Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Câu 9. Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu dưới
đây: (1 điểm)
Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi.
Câu 10. Đặt câu với quan hệ từ biểu thị nguyên nhân - kết quả:“Vì - nên”. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIỆT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Luật Bảo vệ môi trường Điều 3, khoản 3
“Hoạt động bảo vệ môi trường” là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố


môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai
thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất. Gợi ý:
a) Mở bài: Trong gia đình, cha là người gần gũi em nhất. b) Thân bài: - Tả hình dáng:
+ Dáng người cao to, vạm vỡ.
+ Gương mặt vuông chữ điền, mái tóc ngắn, vuốt cao, khi đi làm vuốt cao sang trọng.
+ Cha ăn mặc rất giản dị. Khi đi làm cha thường mặc áo sơ mi. Ở nhà cha mặc đồ
thể thao cho tiện làm việc nhà.
+ Cha có đôi mắt đen long lanh. Mỗi khi dạy bảo con cái, ánh mắt ấy rất nhẹ
nhàng và thân thiện.
- Tả tính tình, hoạt động:
+ Cha là người chu đáo, cẩn thận, đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng,
thường xuyên sửa chữa xe giúp mẹ và em.
+ Tính cha rất ôn hoà, ăn nói nhã nhặn.
+ Cha là người hết lòng với con cái. Ban ngày cha làm lụng vất vả, tối đến cha
luôn quan tâm đến việc học của con cái.
c) Kết bài: Cha gần gũi em, chăm sóc, dạy bảo em nên người. Em luôn cố gắng
học giỏi để đem lại niềm vui cho gia đình. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.


zalo Nhắn tin Zalo