ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 13
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hành trình của bầy ong - Trang 117 - SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
Bài 2: Ca dao về lao động sản xuất - Trang 168 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm) Đồng tiền vàng
Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi,
ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn
khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu
buôn đổi rồi quay lại trả cho ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ?
- Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu.
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện
mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn.
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng
không ạ? Tôi khẽ gật đầu, cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu
không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo.
(Theo Truyện khuyết danh nước Anh)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Trong câu chuyện trên có các nhân vật? (0,5 điểm)
A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm.
B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu.
C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be.
D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm.
Câu 2. Người khách đưa đồng tiền vàng cho cậu bé bán diêm vì: (0,5 điểm)
A. Ông không có tiền lẻ.
B. Ông thương cậu bé nghèo.
C. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo.
D. Ông tin cậu bé sẽ làm như cậu nói, quay lại trả tiền thừa.
Câu 3. Rô-be không tự mang trả tiền thừa cho khách vì: (0,5 điểm)
A. Rô-be bị gãy chân, đang nằm ở nhà.
B. Rô-be bị mệt đang nằm ở nhà.
C. Rô-be bị tai nạn, đang ở bệnh viện.
D. Rô-be không muốn trả tiền cho khách.
Câu 4. Việc Rô-be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm: (0,5 điểm)
A. Tuy nghèo nhưng Rô-be không tham lam.
B. Dù gặp tai nạn nhưng Rô-be vẫn tìm cách thực hiện lời hứa.
C. Rô-be muốn kiếm thật nhiều tiền để phụ giúp gia đình.
D. Rô-be đã làm cho vị khách hết lo lắng.
Câu 5. Chọn một tên cho Rô-be phù hợp với đặc điểm, tính cách của cậu: (0,5 điểm)
A. Cậu bé nghèo. B. Cậu bé đáng thương.
C. Cậu bé bán hàng rong. D. Cậu bé nghèo trung thực.
Câu 6. “...thoáng một nỗi buồn”, Từ trái nghĩa với từ “buồn” là: (0,5 điểm)
A. Vui vẻ B. Buồn rầu C. Bất hạnh D. Thoả mãn
Câu 7. Câu “Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo” từ: (1 điểm)
A. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
B. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
C. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
D. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Câu 8. Trong câu “Tôi gặp cậu bé .... tôi mua giúp”. Có mấy từ láy? (1 điểm)
A. Bốn từ láy. B. Năm từ láy. C. Sáu từ láy. D. Bảy từ láy.
Đó là các từ:………………………………………………………………………….
Câu 9: Từ “cháu” trong “Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng” là: (0,5 điểm)
A. Đại từ B. Danh từ C. Tính từ D. Động từ
Câu 10. “Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy
chân, đang phải nằm ở nhà”. Quan hệ từ “vì” trong câu thể hiện mối quan hệ: (0,5 điểm)
A. Tương phản B. Điều kiện – kết quả
C. Tăng tiến D. Nguyên nhân – kết quả
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Quần đảo Trường Sa
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và
Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo
còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét,
xoè một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo
nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả cô giáo đã từng dạy em và để lại cho em
nhiều tình cảm tốt đẹp nhất. Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu về cô giáo của em.
- Cô giáo của em khoảng bốn mươi tuổi. Cô là người mẹ thứ hai của em.
b) Thân bài: Tả ngoại hình của cô.
+ Cô có dáng thon thả, thướt tha trong chiếc áo dài. Mái tóc đen, dài xoã ngang vai.
+ Khuôn mặt đầy đặn, cân đối với chiếc mũi thẳng, đôi môi hồng luôn tươi cười.
+ Đôi mắt to và đen; nhìn hiền từ, thân thiện. Nước da trắng trẻo.
+ Bàn tay nhỏ nhắn có các ngón thon dài. Bước đi uyển chuyển. Giọng nói rành mạch.
- Tả tính cách của cô:
+ Hiền dịu nhung nghiêm khắc dạy chúng em học bài.
- Kỉ niệm của em và cô: Em bị ngã ở trường, cô dìu em vào phòng y tế và quan tâm em.
c) Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm về cô giáo của em. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. - Bầy ong đến tìm mật ở khắp nơi, rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 13)
867
434 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 15 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(867 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Tiếng việt
Xem thêmTÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 5
Xem thêmTài liệu bộ mới nhất

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 13
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hành trình của bầy ong - Trang 117 - SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc
biệt?
Bài 2: Ca dao về lao động sản xuất - Trang 168 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Đồng tiền vàng
Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi,
ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn
khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có
xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu
buôn đổi rồi quay lại trả cho ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ?
- Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu.
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng
tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện
mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và
thoáng một nỗi buồn.
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng
không ạ? Tôi khẽ gật đầu, cậu bé tiếp:
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
- Thưa ông, đây là tiền của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu
không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm
nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo.
(Theo Truyện khuyết danh nước Anh)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Trong câu chuyện trên có các nhân vật? (0,5 điểm)
A. Người kể chuyện (tác giả) và cậu bé bán diêm.
B. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và em trai của cậu.
C. Người kể chuyện, cậu bé bán diêm và Rô-be.
D. Người kể chuyện, tác giả và cậu bé bán diêm.
Câu 2. Người khách đưa đồng tiền vàng cho cậu bé bán diêm vì: (0,5 điểm)
A. Ông không có tiền lẻ.
B. Ông thương cậu bé nghèo.
C. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo.
D. Ông tin cậu bé sẽ làm như cậu nói, quay lại trả tiền thừa.
Câu 3. Rô-be không tự mang trả tiền thừa cho khách vì: (0,5 điểm)
A. Rô-be bị gãy chân, đang nằm ở nhà.
B. Rô-be bị mệt đang nằm ở nhà.
C. Rô-be bị tai nạn, đang ở bệnh viện.
D. Rô-be không muốn trả tiền cho khách.
Câu 4. Việc Rô-be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm: (0,5 điểm)
A. Tuy nghèo nhưng Rô-be không tham lam.
B. Dù gặp tai nạn nhưng Rô-be vẫn tìm cách thực hiện lời hứa.
C. Rô-be muốn kiếm thật nhiều tiền để phụ giúp gia đình.
D. Rô-be đã làm cho vị khách hết lo lắng.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 5. Chọn một tên cho Rô-be phù hợp với đặc điểm, tính cách của cậu: (0,5
điểm)
A. Cậu bé nghèo. B. Cậu bé đáng thương.
C. Cậu bé bán hàng rong. D. Cậu bé nghèo trung thực.
Câu 6. “...thoáng một nỗi buồn”, Từ trái nghĩa với từ “buồn” là: (0,5 điểm)
A. Vui vẻ B. Buồn rầu C. Bất hạnh D. Thoả mãn
Câu 7. Câu “Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo” từ: (1 điểm)
A. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
B. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
C. Tôi là đại từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
D. Tôi là danh từ làm chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Câu 8. Trong câu “Tôi gặp cậu bé .... tôi mua giúp”. Có mấy từ láy? (1 điểm)
A. Bốn từ láy. B. Năm từ láy. C. Sáu từ láy. D. Bảy từ láy.
Đó là các từ:………………………………………………………………………….
Câu 9: Từ “cháu” trong “Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng” là: (0,5
điểm)
A. Đại từ B. Danh từ C. Tính từ D. Động từ
Câu 10. “Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy
chân, đang phải nằm ở nhà”. Quan hệ từ “vì” trong câu thể hiện mối quan hệ:
(0,5 điểm)
A. Tương phản B. Điều kiện – kết quả
C. Tăng tiến D. Nguyên nhân – kết quả
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Quần đảo Trường Sa
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và
Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét,
xoè một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo
nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc chắn
phải từ rất xa xưa.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả cô giáo đã từng dạy em và để lại cho em
nhiều tình cảm tốt đẹp nhất.
Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu về cô giáo của em.
- Cô giáo của em khoảng bốn mươi tuổi. Cô là người mẹ thứ hai của em.
b) Thân bài: Tả ngoại hình của cô.
+ Cô có dáng thon thả, thướt tha trong chiếc áo dài. Mái tóc đen, dài xoã ngang
vai.
+ Khuôn mặt đầy đặn, cân đối với chiếc mũi thẳng, đôi môi hồng luôn tươi cười.
+ Đôi mắt to và đen; nhìn hiền từ, thân thiện. Nước da trắng trẻo.
+ Bàn tay nhỏ nhắn có các ngón thon dài. Bước đi uyển chuyển. Giọng nói rành
mạch.
- Tả tính cách của cô:
+ Hiền dịu nhung nghiêm khắc dạy chúng em học bài.
- Kỉ niệm của em và cô: Em bị ngã ở trường, cô dìu em vào phòng y tế và quan tâm
em.
c) Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm về cô giáo của em.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. - Bầy ong đến tìm mật ở khắp nơi, rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi
thăm
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. Ong nối liền các mùa
hoa, nối rừng hoang với đảo xa. Ong chăm chỉ, cần mẫn: giá hoa có ở trên trời cao
thì bầy ong cũng dám bay lên để mang về mật thơm.
- Vẻ đẹp của những nơi mà ong đến: nơi rừng sâu bập bùng hoa chuối, trắng màu
hoa ban, biển xa (có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa), và nơi quần đảo (có
loài hoa nở như là không tên).
Bài 2. Công lênh chẳng quản lâu đâu,
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 9 10
Đáp án B D A B D A C A D
Câu 8. Đáp án A. Các từ láy đó là: Rách rưới, gầy gò, xanh xao, khẩn khoản.
II. Kiểm tra viết
2. Tập làm văn:
Bài văn tham khảo:
Đã mấy năm qua rồi cho đến bây giờ em vẫn còn thương mến cô giáo Nga,
người đã dạy dỗ em trong những năm học đầu tiên ở ngưỡng cửa Tiểu học.
Cô giáo Nga có dáng người thon thả, không mập cũng không gầy. Tuổi cô
độ gần bốn mươi nhưng trông cô còn rất trẻ. Em rất thích những chiếc áo dài cô
mặc đến lớp, thường là những chiếc áo lụa mỏng, đủ màu sắc tươi đẹp, rất phù hợp
với thân hình và làn da trắng hồng của cô. Mái tóc cô được uốn gọn gàng ôm lấy
gương mặt đầy đặn, lúc nào cũng trang điểm một cách hài hoà. Đôi mắt cô to, đen
láy, chiếc mũi tuy hơi cao nhưng trông cân xứng với gương mặt. Cô cười rất tươi,
giòn giã, để lộ hai hàm răng trắng đều như hạt bắp. Tất cả đều tạo ra một nét đẹp
thân tình, cởi mở, nhưng không vì thế mà kém phần cương nghị. Giọng cô giảng
bài lúc trầm ấm, lúc ngân vang.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
