Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 14)

660 330 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 8 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    6.5 K 3.2 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 15 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(660 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 14
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hạt gạo làng ta - Trang 139 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Vì sao tác giả gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
Bài 2: Về ngôi nhà đang xây - Trang 148 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Tìm hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần
gũi?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Cậu bé người Nhật
Tối 16 3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực
phẩm cho người bị nạn sau trận động đất khủng khiếp Nhật Bản. Trong hàng
người xếp hàng rồng rắn, một cậu chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun
quần đùi đang co ro trong gió rét căm căm. Cậu xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ
đến phiên nó thì chẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm.
Cậu kể lúc động đất sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục. Cha làm
việc Từ ban công lầu 3 của trường, cậu nhìn thấy người cha mắc kẹt trong chiếc
xe bị cuốn phăng theo dòng nước. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ em chắc cũng
không kịp thoát thân. Cậuquay người lau với dòng nước mắt, giọng run run khi
nghĩ đến người thân. Thấy cậu lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát chùm
lên người cậu rồi đưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé. Cậu nhận túi ơng khô của
tôi, khom người cảm ơn.
Tôi nghĩ chắc sẽ ngấu nghiến ăn ngay. Nhưng cậu ôm túi lương khô để
vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng. Trước ánh mắt sững sờ
của tôi, cậu trả lời: “Chắc nhiều người còn đói hơn con. Con bỏ vào đó để
các cô chú phát chung cho công bằng chú ạ!”.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
(Hà Minh Thành)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Tác giả chú ý đến điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm?
(0,5 điểm)
A. Các học sinh của trường tiểu học.
B. Hàng người xếp hàng rồng rắn.
C. Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét.
D. Các giáo viên trong trường tiểu học.
Câu 2. Khi động đất sóng thần ập đến, điều đã xảy ra với người thân
trong gia đình cậu bé? (0,5 điểm)
A. Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước.
B. Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân.
C. Cậu bé ở ban công tầng 3 của trường, thấy trường học bị sóng thần đánh sập.
D. Cả hai đáp án A và B.
Câu 3. Khi cảnh sát đưa cho túi lương khô, cậu đã làm (chọn 2 đáp án)?
(0,5 điểm)
A. Nhận túi lương khô, khom người cảm ơn.
B. Ngấu nghiến ăn những miếng lương khô một cách ngon lành.
C. Để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng.
D. Để dành mang về nhà cho em và bố mẹ.
Câu 4. Cậu bé trong câu chuyện trên là người như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cậu sợ người khác phản đối vì bị đối xử không công bằng.
B. Cậu nghĩ về người khác, nghĩ người khác còn đói hơn mình, muốn sống thật
công bằng.
C. Cậu chưa cảm thấy đói bụng nên luôn nhường nhịn những người xếp hàng
trước.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
D. Cậu nghĩ khẩu phần ăn đó quá ít, không đủ để ăn nên xếp hàng để được
nhiều hơn.
Câu 5. Em hãy xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn dưới đây: (1
điểm)
a) Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục.
b) Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn.
Câu 6. Em hãy gạch chân vào quan hệ từ trong câu sau: (0,5 điểm)
Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ và em chắc cũng không kịp thoát thân.
Câu 7. “Sóng thần” có nghĩa là gì? (0,5 điểm)
A. Sóng biển rất to rất cao do động đất ngầm dưới biển gây ra, sức tàn phá
rất lớn.
B. Là một cơn sóng lớn do thần giữ biển tạo ra để trừng phạt người dân.
C. Là một cơn sóng lớn gây ra lở núi, vỡ đế, thiệt hại nghiêm trọng đến người
của.
D. Là loại sóng biển mới do nước trên mặt biển gây ra, có sức tàn phá lớn.
Câu 8. Em hãy xác định từ loại cho các từ gạch chân trong câu văn dưới đây:
(0,5 điểm)
Cậu bé quay người lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nghĩ đến người thân.
Câu 9. Ghi lại một danh từ riêng, một danh từ chung, 2 đại từ trong bài
đọc: (1 điểm)
2 đại từ:……………………………………………………………………………....
1 danh từ riêng:…………………………..;1 danh từ chung:………………………..
Câu 10. Em hãy ghi lại 3 từ láy có trong bài đọc: (0,5 điểm)
……………………………………………………………………………………….
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (4 điểm)
Ông tôi
Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn một thợ hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi
đã trông thấy ông chui vào trong nồi hơi xe lửa để tán đinh đồng. Cái nồi hơi tròn,
to, phơi bỏng rát dưới nắng tháng bảy, như cái bánh mì, nóng đến khủng khiếp.
Quạt máy quạt gió tới cấp sáu mà tóc ông cứ bết chặt vào trán. Ông tôi nện búa vào
đầu đinh đồng mới dồn dập làm sao. Tay búa hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng,
chính xác và nhanh đến mức tôi chỉ mơ hồ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những
sợi tơ mỏng.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả chú công nhân đang làm việc tại công
trường.
Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu về chú công nhân và công việc của chú.
- Hàng ngày đến trường đi qua một công trường đang xây dựng. Em gặp chú công
nhân đang xây dựng.
b) Thân bài:
- Hình dáng: Thân hình vạm vỡ. Ảnh mắt vui cười. Làn da đen sạm.
- Hoạt động: Bỏ vữa, đặt gạch. Chặt gạch, trám hồ xây. Dùng dây dọi để đo độ
thẳng của trường. Gọi lấy hồ và gạch. Huých sáo vui nhộn.
c) Kết bài:
- Muốn ca ngợi chú trong một bức tranh.
- Cảm ơn người thợ xây đã đem đến những tổ ấm hạnh phúc.
- Mong kỹ thuật máy móc sẽ làm cho chú thợ xây bớt mệt hơn.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Hạt gạo được gọi là hạt vàng, vì hạt gạo rất quý. Có được hạt gạo, con người
phải đổ bao nhiêu mồ hôi nước mắt “một nắng hai sương” trên đồng ruộng. Hơn
thế, hạt gạo còn đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc trong thời chống
giặc.
Bài 2. Đó là những hình ảnh:
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa.
- Bầy chim rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.
- Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường.
- Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát vữa.
- Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 4 7
Đáp án C D A, C B A
Câu 5. a) Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục.
TN CN VN
b) Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn.
CN VN
Câu 6. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ và em chắc cũng không kịp thoát thân.
Câu 8. Cậu bé quay người lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nghĩ đến
DT ĐT ĐT TT
người thân.
Câu 9. 2 đại từ: tôi, cậu bé.
1 danh từ riêng: Nhật Bản
1 danh từ chung: người.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 14
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hạt gạo làng ta - Trang 139 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Vì sao tác giả gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
Bài 2: Về ngôi nhà đang xây - Trang 148 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Tìm hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Cậu bé người Nhật
Tối 16 – 3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp việc phân phát thực
phẩm cho người bị nạn sau trận động đất khủng khiếp ở Nhật Bản. Trong hàng
người xếp hàng rồng rắn, một cậu bé chừng 9 tuổi mong manh chiếc áo thun và
quần đùi đang co ro trong gió rét căm căm. Cậu bé xếp hàng cuối cùng nên tôi sợ
đến phiên nó thì chẳng còn thức ăn nên đi đến hỏi thăm.
Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục. Cha làm
việc Từ ban công lầu 3 của trường, cậu bé nhìn thấy người cha mắc kẹt trong chiếc
xe bị cuốn phăng theo dòng nước. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ và em chắc cũng
không kịp thoát thân. Cậu bé quay người lau với dòng nước mắt, giọng run run khi
nghĩ đến người thân. Thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát chùm
lên người cậu rồi đưa khẩu phần ăn tối cho cậu bé. Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn.
Tôi nghĩ chắc nó sẽ ngấu nghiến ăn ngay. Nhưng cậu bé ôm túi lương khô để
vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng. Trước ánh mắt sững sờ
của tôi, cậu bé trả lời: “Chắc có nhiều người còn đói hơn con. Con bỏ vào đó để
các cô chú phát chung cho công bằng chú ạ!”.


(Hà Minh Thành)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Tác giả chú ý đến điều gì trong hàng người xếp hàng nhận thực phẩm? (0,5 điểm)
A. Các học sinh của trường tiểu học.
B. Hàng người xếp hàng rồng rắn.
C. Cậu bé chừng 9 tuổi co ro trong gió rét.
D. Các giáo viên trong trường tiểu học.
Câu 2. Khi động đất và sóng thần ập đến, điều gì đã xảy ra với người thân
trong gia đình cậu bé? (0,5 điểm)
A. Người cha mắc kẹt trong chiếc xe, bị cuốn phăng theo dòng nước.
B. Nhà cậu ở ven biển nên mẹ và em cậu không kịp thoát thân.
C. Cậu bé ở ban công tầng 3 của trường, thấy trường học bị sóng thần đánh sập.
D. Cả hai đáp án A và B.
Câu 3. Khi cảnh sát đưa cho túi lương khô, cậu bé đã làm gì (chọn 2 đáp án)? (0,5 điểm)
A. Nhận túi lương khô, khom người cảm ơn.
B. Ngấu nghiến ăn những miếng lương khô một cách ngon lành.
C. Để vào thùng thực phẩm đang phân phát rồi quay lại xếp hàng.
D. Để dành mang về nhà cho em và bố mẹ.
Câu 4. Cậu bé trong câu chuyện trên là người như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cậu sợ người khác phản đối vì bị đối xử không công bằng.
B. Cậu nghĩ về người khác, nghĩ người khác còn đói hơn mình, muốn sống thật công bằng.
C. Cậu bé chưa cảm thấy đói bụng nên luôn nhường nhịn những người xếp hàng trước.


D. Cậu bé nghĩ khẩu phần ăn đó quá ít, không đủ để ăn nên xếp hàng để được nhiều hơn.
Câu 5. Em hãy xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn dưới đây: (1 điểm)
a) Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục.
b) Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn.
Câu 6. Em hãy gạch chân vào quan hệ từ trong câu sau: (0,5 điểm)
Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ và em chắc cũng không kịp thoát thân.
Câu 7. “Sóng thần” có nghĩa là gì? (0,5 điểm)
A. Sóng biển rất to và rất cao do động đất ngầm dưới biển gây ra, có sức tàn phá rất lớn.
B. Là một cơn sóng lớn do thần giữ biển tạo ra để trừng phạt người dân.
C. Là một cơn sóng lớn gây ra lở núi, vỡ đế, thiệt hại nghiêm trọng đến người và của.
D. Là loại sóng biển mới do nước trên mặt biển gây ra, có sức tàn phá lớn.
Câu 8. Em hãy xác định từ loại cho các từ gạch chân trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm)
Cậu bé quay người lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nghĩ đến người thân.
Câu 9. Ghi lại một danh từ riêng, một danh từ chung, 2 đại từ có trong bài
đọc: (1 điểm)
2 đại từ:……………………………………………………………………………....
1 danh từ riêng:…………………………..;1 danh từ chung:………………………..
Câu 10. Em hãy ghi lại 3 từ láy có trong bài đọc: (0,5 điểm)
……………………………………………………………………………………….


II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - viết): (4 điểm) Ông tôi
Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ gò hàn vào loại giỏi. Chính mắt tôi
đã trông thấy ông chui vào trong nồi hơi xe lửa để tán đinh đồng. Cái nồi hơi tròn,
to, phơi bỏng rát dưới nắng tháng bảy, như cái lò bánh mì, nóng đến khủng khiếp.
Quạt máy quạt gió tới cấp sáu mà tóc ông cứ bết chặt vào trán. Ông tôi nện búa vào
đầu đinh đồng mới dồn dập làm sao. Tay búa hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng,
chính xác và nhanh đến mức tôi chỉ mơ hồ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả chú công nhân đang làm việc tại công trường. Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu về chú công nhân và công việc của chú.
- Hàng ngày đến trường đi qua một công trường đang xây dựng. Em gặp chú công
nhân đang xây dựng. b) Thân bài:
- Hình dáng: Thân hình vạm vỡ. Ảnh mắt vui cười. Làn da đen sạm.
- Hoạt động: Bỏ vữa, đặt gạch. Chặt gạch, trám hồ xây. Dùng dây dọi để đo độ
thẳng của trường. Gọi lấy hồ và gạch. Huých sáo vui nhộn. c) Kết bài:
- Muốn ca ngợi chú trong một bức tranh.
- Cảm ơn người thợ xây đã đem đến những tổ ấm hạnh phúc.
- Mong kỹ thuật máy móc sẽ làm cho chú thợ xây bớt mệt hơn. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc


zalo Nhắn tin Zalo