Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 7)

534 267 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    6.5 K 3.2 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 15 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(534 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 7
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hạt gạo làng ta - Trang 139 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
Bài 2: Ngu Công xã Trịnh Tường - Từ đầu đến ... đất hoang trồng lúa.”
Trang 164 – SGK Tiếng Việt 5 (TI)
Câu hỏi: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Đôi tai của tâm hồn
Một gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ
tại ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng
nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ:
- Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tôi đến thế sao?
nghĩ mãi rồi cất giọng hát khe khẽ. cứ hát hết bài này đến bài
khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
- Cháu hát hay quá! - Một giọng nói vang lên.
- Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ.
Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ
nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe
hát. Một buổi chiều mùa đông, đến công viên tìm cụ già nhưng đó chỉ còn
lại chiếc ghế đá trống không.
- Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn hai mươi năm nay.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Một người trong công viên nói với cô. gái sững người. Một cụ già ngày
ngày vẫn chăm chú lắng nghe khen hát hay lại một người không khả
năng nghe?
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Vì sao cô bé bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca? (0,5 điểm)
A. Vì cô bé không có bạn chơi cùng.
B. Vì cô không có quần áo đẹp.
C. Vì cô bé luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
D. Vì cô bé quá nhỏ, không đủ cân nặng để tham gia.
Câu 2. Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Suy nghĩ và khóc một mình.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
D. Cô bé đã nằm ngủ cho đỡ buồn.
Câu 3. Cụ già đã làm để tạo niềm tin động lực cho luyện tập? (0,5
điểm)
A. Cụ nói: “Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”.
B. Cụ khuyên cô bé cố gắng tập luyện để hát tốt hơn.
C. Cụ trở thành người người thân của cô bé, dạy cô bé hát.
D. Cụ đã yêu thương cô bé.
Câu 4. Em hãy ghi lại tình tiết trong câu chuyện gây bất ngờ xúc động
nhất? (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5. Đặt hai câu từ “tai”, 1 câu mang nghĩa gốc, 1 câu mang nghĩa
chuyển? (1 điểm)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Em hãy gạch chân vào bộ phận chủ ngữ trong câu sau: (0,5 điểm)
Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Câu 7. Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ vui vẻ? (0,5 điểm)
A. Vui tươi, vui mắt, mừng vui. B. Vui cười, vui tính, vui lòng.
C. Vui mừng, vui sướng, vui vầy. D. Vui lòng, vui tính, vui tươi, vui mừng.
Câu 8. Từ ghép nào sau đây được tạo ra từ các tiếng nghĩa trái ngược
nhau? (0,5 điểm)
A. Béo gầy B. Đoàn kết C. Thấp bé D. Nhân ái
Câu 9. Từ “hay” trong hai câu sau tính từ, động từ hay quan hệ từ? (1
điểm)
a) Cô bé nghĩ xem mình có nên tiếp tục hát hay thôi. -…………………………….
b) Cô bé mới hay tin ông cụ qua đời. -……………………………………………..
Câu 10. Em hãy ghi lại những đại từ chỉ “ông cụ” trong bài đọc trên: (0,5
điểm)
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo
lặng lẽ. Ngày qua trong sương thu ẩm ướt mưa rây bụi mùa đông, những chùm
hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng tựa như đột
ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.
Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một em bé đang tuổi tập đi tập nói.
Gợi ý:
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
a) Mở bài: Giới thiệu về em bé em định tả (Bé Hoa là em gái của em.)
b) Thân bài:
- Hình dáng:
+ Bé hai tuổi.
+ Dáng vóc bụ bẫm, chắc nịch. Làn da trắng hồng. Đôi môi đỏ chót hay cười.
+ Cặp mắt đen láy, hàng mi cong vút. Khuôn mặt bầu bĩnh.
+ Hai má phúng phính, có lúm đồng tiền. Tóc đen mượt.
+ Miệng chúm chím, môi đỏ hồng. Tay chân tròn, có ngấn.
- Tính nết, hoạt động:
+ Biết vâng lời, ít khóc nhè, hay ăn. Giọng nói ngọng nghịu.
+ Đi chưa vững nhưng thích đi, thích chạy.
+ Thích được dẫn đi chơi. Thích chơi với búp bê.
c) Kết bài:
- Bé Hoa là niềm vui của em.
- Em rất yêu quý em gái bé bỏng của mình.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất (có vị phù sa) bồi đắp cho ruộng
đồng màu mỡ phì nhiêu; t nước (có hồ sen tưới cho lúa tươi tốt); từ tình cảm
công sức của con người (người mẹ) một nắng hai sương đổ ra trên đồng ruộng.
Bài 2. Ông lần trong rừng cả tháng tìm nguồn nước, rồi cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng về thôn.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 7 8
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Đáp án C C A C A
Câu 4. Tình tiết bất ngờ xúc động nhất trong câu chuyện là: Cụ già vẫn lắng
nghe và động viên cô hát lại là một người bị điếc, không có khả năng nghe.
Câu 5. Nghĩa gốc: Tai em rất thính.
Nghĩa chuyển: Cái ấm này bị sứt tai.
Câu 6. Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Câu 9. a) Quan hệ từ b) Động từ
Câu 10. Ông cụ, cụ già, ta, người, cụ.
II. Kiểm tra viết
2. Tập làm văn:
Bài văn tham khảo:
Trong gia đình, người em yêu quý nhất chính Huyền - em gái của em.
Ở nhà, mọi người gọi Huyền bằng một cái tên rất vui là Cún.
Gia đình em đã tổ chức sinh nhật một tuổi của Cún. Cún rất xinh trong bộ
quần áo ba đã mua mừng sinh nhật bé. hơi mập nhưng Cún cao khoẻ
mạnh. gương mật tròn, bầu bĩnh, trông ngộ nghĩnh dễ thương. Làn da
trắng trẻo cùng với đôi má hồng hồng làm cho Cún càng đáng yêu hơn. Đôi mắt bé
long lanh, đen láy như chứa đựng những giọt nước. Đôi mắt ấy càng đẹp hơn nhờ
hàng mi cong vút.
Cún đang tập nói nên rất thích nói. Những tiếng đầu tiên nói được
“ba, má, ông, bà”. Mỗi khi nói một từ nào đó, Cún thường nói liên tục từ đó như
"ba, ba, ba” hay “má, má, má” làm cả nhà ai ai cũng thấy vui buồn cười. Tuy
Cún mới nói những từ đơn giản nhưng mỗi lần Cún nói được từ nào thì cả nhà đều
vỗ tay hoan hô. Còn em thì thấy rất hạnh phúc mỗi khi nghe Cún gọi: “Thành !
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 7
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Hạt gạo làng ta - Trang 139 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
Bài 2: Ngu Công xã Trịnh Tường - Từ đầu đến ... đất hoang trồng lúa.”
Trang 164 – SGK Tiếng Việt 5 (TI)
Câu hỏi: Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Đôi tai của tâm hồn
Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ
tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng
nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ:
- Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tôi đến thế sao?
Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài
khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
- Cháu hát hay quá! - Một giọng nói vang lên.
- Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ.
Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ
nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe
cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn
lại chiếc ghế đá trống không.
- Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn hai mươi năm nay.


Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày
ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Vì sao cô bé bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca? (0,5 điểm)
A. Vì cô bé không có bạn chơi cùng.
B. Vì cô không có quần áo đẹp.
C. Vì cô bé luôn mặc bộ quần áo rộng, cũ và bẩn.
D. Vì cô bé quá nhỏ, không đủ cân nặng để tham gia.
Câu 2. Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Suy nghĩ và khóc một mình.
B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.
C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.
D. Cô bé đã nằm ngủ cho đỡ buồn.
Câu 3. Cụ già đã làm gì để tạo niềm tin và động lực cho cô bé luyện tập? (0,5 điểm)
A. Cụ nói: “Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”.
B. Cụ khuyên cô bé cố gắng tập luyện để hát tốt hơn.
C. Cụ trở thành người người thân của cô bé, dạy cô bé hát.
D. Cụ đã yêu thương cô bé.
Câu 4. Em hãy ghi lại tình tiết trong câu chuyện gây bất ngờ và xúc động
nhất? (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5. Đặt hai câu có từ “tai”, 1 câu mang nghĩa gốc, 1 câu mang nghĩa
chuyển? (1 điểm)


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Em hãy gạch chân vào bộ phận chủ ngữ trong câu sau: (0,5 điểm)
Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.
Câu 7. Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ vui vẻ? (0,5 điểm)
A. Vui tươi, vui mắt, mừng vui. B. Vui cười, vui tính, vui lòng.
C. Vui mừng, vui sướng, vui vầy. D. Vui lòng, vui tính, vui tươi, vui mừng.
Câu 8. Từ ghép nào sau đây được tạo ra từ các tiếng có nghĩa trái ngược
nhau? (0,5 điểm)
A. Béo gầy B. Đoàn kết C. Thấp bé D. Nhân ái
Câu 9. Từ “hay” trong hai câu sau là tính từ, động từ hay quan hệ từ? (1 điểm)
a) Cô bé nghĩ xem mình có nên tiếp tục hát hay thôi. -…………………………….
b) Cô bé mới hay tin ông cụ qua đời. -……………………………………………..
Câu 10. Em hãy ghi lại những đại từ chỉ “ông cụ” trong bài đọc trên: (0,5 điểm)
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm) Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và
lặng lẽ. Ngày qua trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm
hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng tựa như đột
ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.
Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một em bé đang tuổi tập đi tập nói. Gợi ý:


a) Mở bài: Giới thiệu về em bé em định tả (Bé Hoa là em gái của em.) b) Thân bài: - Hình dáng: + Bé hai tuổi.
+ Dáng vóc bụ bẫm, chắc nịch. Làn da trắng hồng. Đôi môi đỏ chót hay cười.
+ Cặp mắt đen láy, hàng mi cong vút. Khuôn mặt bầu bĩnh.
+ Hai má phúng phính, có lúm đồng tiền. Tóc đen mượt.
+ Miệng chúm chím, môi đỏ hồng. Tay chân tròn, có ngấn.
- Tính nết, hoạt động:
+ Biết vâng lời, ít khóc nhè, hay ăn. Giọng nói ngọng nghịu.
+ Đi chưa vững nhưng thích đi, thích chạy.
+ Thích được dẫn đi chơi. Thích chơi với búp bê. c) Kết bài:
- Bé Hoa là niềm vui của em.
- Em rất yêu quý em gái bé bỏng của mình. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất (có vị phù sa) bồi đắp cho ruộng
đồng màu mỡ phì nhiêu; từ nước (có hồ sen tưới cho lúa tươi tốt); từ tình cảm và
công sức của con người (người mẹ) một nắng hai sương đổ ra trên đồng ruộng.
Bài 2. Ông lần mò trong rừng cả tháng tìm nguồn nước, rồi cùng vợ con đào suốt
một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng về thôn.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Câu 1 2 3 7 8


zalo Nhắn tin Zalo