Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 2)

647 324 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Giữa kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bộ 10 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    7.7 K 3.9 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 5 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(647 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 2
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Trang 10 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu đỏ?
Bài 2: Những con sếu bằng giấy - “Từ đầu đến ... em lâm bệnh nặng.
Trang 36 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Quà tặng của chim non
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi,
như muốn rủ tôi cùng đi. Vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ
xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường
tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không
rõ.
Trước mặt tôi, một cây soi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ
nhàng men theo một đến cạnh cây sồi. Tôi ngắt một chiếc sỏi đỏ thắm thả
xuống dòng nước. Chiếc vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén xíu
như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy nhóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc thoáng
trong tranh, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm
lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi man chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế chúng bắt đầu hót. Hàng chục
loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như
gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đạn đi đạn lại... Đâu đó vẳng lại
tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất
rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu? (0,5 điểm)
A. Chim non dẫn cậu bé về nhà. B. Chim non dẫn cậu bé vào rừng.
C. Chim non dẫn cậu bé ra vườn. D. Chim non dẫn cậu bé đến ngọn núi cao.
Câu 2. Đoạn văn thứ hai miêu tả những sự vật, cảnh vật gì? (0,5 điểm)
A. Miêu tả một chú nhái bén đang ngồi cạnh chiếc lá sòi.
B. Một cây soi màu đỏ bên cạnh lạch nước, một chú nhái bén đang bơi dưới
nước.
C. Một cây sồi phủ đầy đỏ, một lạch nước, một chú nhái bén đang ngồi trên
sỏi đỏ.
D. Miêu tả một cây soi màu đỏ và một chiếc lá sòi đang xuôi theo dòng nước.
Câu 3. Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
(0,5 điểm)
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng.
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng.
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga.
D. Lích rích, rúc rích, ngân vang, hót đủ thứ giọng.
Câu 4. Em hiểu món quà mà chim non tặng cậu bé là gì? (0,5 điểm)
A. Chim non giúp cậu bé yêu đời hơn.
B. Chim non tặng cậu có một chuyến đi vào rừng đầy bổ ích.
C. Chim non tặng cậu một đàn chim có sắc màu rực rỡ và giọng hót tuyệt vời.
D. Chim non giúp cậu có một tình yêu với bản thân.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 5. Em hãy gạch chân vào câu cả hình ảnh so sánh hình ảnh nhân
hoá trong đoạn “Chú chim bay .... lúc nào không rõ”? (1 điểm)
Câu 6. Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?(1
điểm)
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy nhóc lên lái thuyền lá sỏi.
D. Thế là chúng bắt đầu hót.
Câu 7. Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm? (1 điểm)
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga./ Tiếng lành đồn xa.
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng./ Giọng cô dịu dàng, âu yếm.
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch./ Chè thiếu đường nên không ngọt.
D. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan
lại.../Cậu ấy toàn nói những lời có cánh.
Câu 8. Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu:
(1 điểm)
“Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.”
A. Rên, la, hét, gọi, cười, đùa, hót. B. Gọi, la, hét, hót, gào.
C. Gọi, la, hét, mắng, nhại. D. Hú, hét, gào, nhại.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Phrăng Đơ Bô-en một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt
Nam. Nhận tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông
chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Một lần, rơi vào ổ phục
kích, ông bị địch bắt. Địch dụ dỗ, tra tấn thế nào cũng không khuất phục được ông,
bèn đưa ông về giam ở Pháp.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng
chiến đấu vì chính nghĩa.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một cơn mưa mùa hạ.
Dàn ý chi tiết:
a) Mở bài: Tả cơn mưa mùa hạ (Mưa vào buổi chiều, em đang ở hiệu sách.)
b) Thân bài:
- Lúc sắp mưa: Mây đen kéo về, những đám mây lớn, nặng đặc xịt lổm ngổm
đầy trời. Gió ào ào, thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, gió càng mạnh. Cảm
giác oi ả, ngột ngạt.
- Lúc bắt đầu mưa: Mưa lác đác rơi: lẹt đẹt...lẹt đẹt, lách tách. Không khí mát
lạnh, dễ chịu.
- Lúc mưa to: Tiếng sấm, chớp. Mưa ù xuống, mưa rào rào trên sân gạch, mua
đồm đội trên phên nứa, đập bùng bùng vào tàu lá chuối.
- Nước mưa chuyển động: lăn xuống, xiên xuống, kéo xuống, lao xuống,.... lao vào
bụi cây, giọt ngã, giọt ngửa, giọt bay, tỏa trắng xóa, quần quật rồi vào các rãnh
cống, mưa xối nước.
- Lúc mưa tạnh: Cảnh vật tươi tắn, mới mẻ.mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con
chim từ gốc cây hót râm ran, phía đông một mảng trời trong vắt. Đường phố sạch
bong, tiếng gọi nhau í ới, tiếng còi xe máy, ô lại vang lên inh ỏi. Con người vội
vã trở lại với công việc.
c) Kết bài: Cơn mưa đem lại cảm giác dễ chịu, làm cho cây cối tươi tốt.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Màu trời vàng hơn bình thường; màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm;
nắng vàng hoe; xoan vàng lịm; mít vàng ối; tàu đu đủ, sắn héo vàng
tươi; buồng chuối chín vàng; tàu chuối vàng ối; bụi mía vàng xọng; rơm,
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
thóc vàng giòn; gà, chó vàng mượt; mái nhà phủ rơm vàng mới; tất cảmột
màu vàng trù phú, đầm ấm.
● Các từ chỉ màu đỏ là: đỏ chói.
Bài 2. Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi ném hai quả bom nguyên tử
mới chế tạo xuống Nhật Bản.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 4 6 7 8
Đáp án B C C B B C B
Câu 5. - Câu cả hình ảnh so sánh cả hình ảnh nhân hoá là: Chú chim bay
thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng
đi.
- Hoặc câu: Cánh chim cứ xập xoè phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ
như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch.
II. Kiểm tra viết
2. Tập làm văn:
Bài văn tham khảo:
Những ngày hè, trời nắng gắt, oi bức không thể tưởng được. Ngay cả cây cối
cũng ngã rạp, cầu xin ông trời cho mưa xuống. Những bán bún tay đón
khách, tay cầm chiếc nón quạt cho đỡ nóng. Cái nắng mùa làm cho ai cũng
bực tức, cáu gắt.
Quá trưa nay, mây đen từ đâu đùn đẩy nhau, rồi từ từ phủ kín cả bầu trời. Bầu
trời tối sầm lại. Gió càng rung mạnh, nổi lên dữ dội, mặc sức điên đảo trên cành
cây. Lách tách, lách tách, mưa rồi, không ngờ mưa lại kéo đến chóng thế. Mưa rơi
xuống mái hiên nghe lộp độp, mưa ào ào đổ xuống, mưa xối xả, xối xuống mặt
đường trơn láng tạo nên số bong bóng hon. Đất trời mịt, trắng xoá trong
màn mưa. Chú chó đốm lỡ bộ, thân hình ướt sũng đi tìm một chỗ trú an toàn cho
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 2
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (4 điểm)
Bài 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Trang 10 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu đỏ?
Bài 2: Những con sếu bằng giấy - “Từ đầu đến ... em lâm bệnh nặng.
Trang 36 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6 điểm)
Quà tặng của chim non
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi,
như muốn rủ tôi cùng đi. Vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ
xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường
tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây soi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua,
những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ
nhàng men theo một ở đến cạnh cây sồi. Tôi ngắt một chiếc lá sỏi đỏ thắm thả
xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu
như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy nhóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng
trong tranh, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục
loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như
gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng


trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đạn đi đạn lại... Đâu đó vẳng lại
tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
(Theo Trần Hoài Dương)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu? (0,5 điểm)
A. Chim non dẫn cậu bé về nhà. B. Chim non dẫn cậu bé vào rừng.
C. Chim non dẫn cậu bé ra vườn. D. Chim non dẫn cậu bé đến ngọn núi cao.
Câu 2. Đoạn văn thứ hai miêu tả những sự vật, cảnh vật gì? (0,5 điểm)
A. Miêu tả một chú nhái bén đang ngồi cạnh chiếc lá sòi.
B. Một cây soi màu đỏ ở bên cạnh lạch nước, một chú nhái bén đang bơi dưới nước.
C. Một cây sồi phủ đầy lá đỏ, một lạch nước, một chú nhái bén đang ngồi trên lá sỏi đỏ.
D. Miêu tả một cây soi màu đỏ và một chiếc lá sòi đang xuôi theo dòng nước.
Câu 3. Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót? (0,5 điểm)
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng.
B. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng.
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga.
D. Lích rích, rúc rích, ngân vang, hót đủ thứ giọng.
Câu 4. Em hiểu món quà mà chim non tặng cậu bé là gì? (0,5 điểm)
A. Chim non giúp cậu bé yêu đời hơn.
B. Chim non tặng cậu có một chuyến đi vào rừng đầy bổ ích.
C. Chim non tặng cậu một đàn chim có sắc màu rực rỡ và giọng hót tuyệt vời.
D. Chim non giúp cậu có một tình yêu với bản thân.


Câu 5. Em hãy gạch chân vào câu có cả hình ảnh so sánh và hình ảnh nhân
hoá trong đoạn “Chú chim bay .... lúc nào không rõ”? (1 điểm)
Câu 6. Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?(1 điểm)
A. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
B. Một làn gió rì rào chạy qua.
C. Chú nhái bén nhảy nhóc lên lái thuyền lá sỏi.
D. Thế là chúng bắt đầu hót.
Câu 7. Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm? (1 điểm)
A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga./ Tiếng lành đồn xa.
B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng./ Giọng cô dịu dàng, âu yếm.
C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch./ Chè thiếu đường nên không ngọt.
D. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan
lại.../Cậu ấy toàn nói những lời có cánh.
Câu 8. Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: (1 điểm)
“Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.”
A. Rên, la, hét, gọi, cười, đùa, hót. B. Gọi, la, hét, hót, gào.
C. Gọi, la, hét, mắng, nhại. D. Hú, hét, gào, nhại.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt
Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông
chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Một lần, rơi vào ổ phục
kích, ông bị địch bắt. Địch dụ dỗ, tra tấn thế nào cũng không khuất phục được ông,
bèn đưa ông về giam ở Pháp.


Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng
chiến đấu vì chính nghĩa.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả một cơn mưa mùa hạ. Dàn ý chi tiết:
a) Mở bài: Tả cơn mưa mùa hạ (Mưa vào buổi chiều, em đang ở hiệu sách.) b) Thân bài:
- Lúc sắp mưa: Mây đen kéo về, những đám mây lớn, nặng và đặc xịt lổm ngổm
đầy trời. Gió ào ào, thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, gió càng mạnh. Cảm
giác oi ả, ngột ngạt.
- Lúc bắt đầu mưa: Mưa lác đác rơi: lẹt đẹt...lẹt đẹt, lách tách. Không khí mát lạnh, dễ chịu.
- Lúc mưa to: Tiếng sấm, chớp. Mưa ù xuống, mưa rào rào trên sân gạch, mua
đồm đội trên phên nứa, đập bùng bùng vào tàu lá chuối.
- Nước mưa chuyển động: lăn xuống, xiên xuống, kéo xuống, lao xuống,.... lao vào
bụi cây, giọt ngã, giọt ngửa, giọt bay, tỏa trắng xóa, quần quật rồi vào các rãnh
cống, mưa xối nước.
- Lúc mưa tạnh: Cảnh vật tươi tắn, mới mẻ.mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con
chim từ gốc cây hót râm ran, phía đông một mảng trời trong vắt. Đường phố sạch
bong, tiếng gọi nhau í ới, tiếng còi xe máy, ô tô lại vang lên inh ỏi. Con người vội
vã trở lại với công việc.
c) Kết bài: Cơn mưa đem lại cảm giác dễ chịu, làm cho cây cối tươi tốt. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Màu trời – vàng hơn bình thường; màu lúa chín dưới đồng – vàng xuộm;
nắng – vàng hoe; xoan – vàng lịm; lá mít – vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng
tươi; buồng chuối – chín vàng; tàu lá chuối – vàng ối; bụi mía – vàng xọng; rơm,


zalo Nhắn tin Zalo