Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 4)

1.2 K 583 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Giữa kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Bộ 10 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    7.7 K 3.9 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 5 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1165 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 4
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (3,5 điểm)
Bài 1: Nghìn năm văn hiến “Từ đầu ...3000 tiến sĩ.”- Trang 15 SGK Tiếng
Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
Bài 2: Trước cổng trời – Trang 80 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6,5 điểm)
Người tù binh da đen
Đêm xuống, trong khu rừng âm u, những đống lửa nhóm lên xôn xao dưới
những thân cây cao vút. Người binh da đen ngồi trên một tảng đá bâng khuâng
nhìn những chiến Việt Nam đang cười đùa với nhau. Một nhóm vẫy anh lại, anh
rụt rè đi tới:
- Thế nào, anh bị bắt có buồn lắm không? Có sợ không?
Người lính da đen vẫn cười, không dám trả lời thế nào. Anh chiến sĩ hỏi:
- Anh có con chưa?
- Có rồi, hai con gái.
- Chúng lớn chứ? bằng con gái tôi đây không? - Anh chiến Việt Nam
rút trong túi ra một cuốn sổ tay trong đó ảnh con gái anh. Người lính da đen
không dám cầm lấy cuốn sổ, chỉ ghé mắt nhìn và gật đầu:
- Một đứa bằng đấy, một đứa bé hơn.
- Tên chúng nó là gì?
Hai mắt người lính da đen xa mờ đi. Anh chiến sĩ đứng tuổi lại hỏi:
- Sao tóc anh đã hoa râm thế còn đi lính cho Pháp?
Người tù binh ngồi ngay ra, rồi bỗng chảy nước mắt. Giọng ngắc ngứ vừa nói
vừa ra hiệu. Anh bắt đầu kể chuyện. Anh người Ma-Rốc, làm thợ mộc một
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
làng vùng núi. Nhà một mẹ già hai anh em. Pháp đến bắt lính. Người em bỏ
trốn vào rừng... Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn dập như gọi anh
trở về nguồn gốc cũ. Đã bao năm, anh hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời
khác hẳn của mình.
(Theo Nguyễn Đình Thi)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Bài “Người tù binh da đen” của tác giả nào? (0,5 điểm)
A. Tô Hoài B. Nguyễn Đình Thi C. Đoàn Giỏi D. Phạm Hổ
Câu 2. Người tù binh da đen là người nước nào? (0,5 điểm)
A. Mĩ . B. Ma-Rốc C. Pháp D. Nam Phi
Câu 3. Người tù binh da đen có mấy người con? (0,5 điểm)
A. Một người con. B. Hai người con.
C. Ba người con. D. Bốn người con.
Câu 4. Các chiến Việt Nam đã hỏi người binh da đen những gì? (0,5
điểm)
A. Hỏi về gia đình của người tù binh.
B. Hỏi về cuộc sống những ngày đi lính.
C. Hỏi về lí do đi lính cho Pháp.
D. Hỏi về tâm trạng, con cái, lí do đi lính.
Câu 5. Vì sao người tù binh da đen lại đi lính cho Pháp? (0,5 điểm)
A. Vì muốn khám phá đất nước Việt Nam.
B. Vì bị Pháp bắt đi lính.
C. Vì muốn kiếm tiền nuôi gia đình.
D. Vì tự nguyện tham gia đi lính cho Pháp.
Câu 6. sao sau khi nói chuyện, người binh da đen lại thay đổi thái độ?
(0,5 điểm)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
A. Cảm động trước sự tôn trọng, cảm thông, gần gũi của các chiến sĩ Việt Nam.
B. Hoang mang khi nghĩ về những đứa con của mình.
C. Sợ các chiến sĩ Việt Nam.
D. Nhớ người thân ở quê nhà.
Câu 7. Từ đồng nghĩa với từ “rụt rè” là: (0,5 điểm)
A. Rề ra B. Rối ren C. Nhu nhược D. Nhút nhát
Câu 8. Từ trái nghĩa với từ “chiến tranh” là: (0,5 điểm)
A. Xung đột B. Hoà bình C. Mâu Thuẫn D. Bình thản
Câu 9. Từ “cần” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? (0,5 điểm)
A. Lần này, vị tướng lại cảm binh ra trận.
B. Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ.
C. Nếu chị đi buôn bán chuyện này thì cầm chắc lãi to.
D. Chứng kiến hoàn cảnh cậu bé, tôi không cầm được nước mắt.
Câu 10. Trong hai câu dưới đây, từ “mắt” trong câu nào mang nghĩa gốc,
trong câu nào mang nghĩa chuyển? (1 điểm)
a) Quả na mở mắt:…………………………………………………………………...
b) Đôi mắt của bé mở to:…………………………………………………………….
Câu 11. Xác định bộ phận trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong
câu: (1 điểm)
Đã bao năm, anh hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn của mình.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Một chuyên gia máy xúc
Qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn,
mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng. Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại
quốc đến tham quan công trường. Nhưng người ngoại quốc này một vẻ nổi
bật lên khác hẳn các khách tham quan khác. Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
hình chắc khỏe, khuôn mặt to chất phác…, tất cả gợi lên ngay từ phút đầu
những nét giản dị, thân mật.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả ngôi nhà của em.
Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu địa điểm, đặc điểm dễ nhận biết nhất của ngôi nhà.
b) Thân bài:
- Miêu tả đặc điểm bên ngoài của ngôi nhà:
+ Nhà lớn hay nhỏ? hay mới? Được làm bằng gì? (Xây kiên cố bằng gạch hay
được làm bằng gỗ, bằng tre?)
+ Hình dáng của nó? (Chữ nhật, hình hộp, hình chữ L hay chữ T...)
+ Màu sơn, đặc điểm nổi bật của ngôi nhà khi nhìn vào.
- Miêu tả đặc điểm của ngôi nhà: Miêu tả từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.
+ Cổng nhà, cửa vào nhà, các cửa sổ... làm bằng gì?
+ Mái nhà lợp bằng gì? Màu với trần, tường? Nền nhà?...
+ Các phòng trong nhà: Mấy phòng? Gồm những phòng nào? Cách bài trí trong
từng phòng ra sao? Gắn bó với các sinh hoạt của gia đình và bản thân em như thế
nào?
c) Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với ngôi nhà ấy.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài rất ngạc nhiên khi biết t năm
1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến
khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Bài 2. Địa điểm trong bài thơ được gọi là “cổng trời” vì nơi đó là một đèo cao giữa
hai vách đá, từ đỉnh đèo thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, mây bay,
gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đáp án B B B D B A D B B
Câu 10. a) Nghĩa chuyển
b) Nghĩa gốc
Câu 11. Đã bao năm, anh hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn
TN CN VN
của mình.
II. Kiểm tra viết
2. Tập làm văn:
Bài văn tham khảo:
Mỗi lần tan học, em lại trở về ngôi nhà thân thuộc của mình. Nơi đây gia
đình với bao kỉ niệm thân thương. Bao nhiêu năm nay em luôn được sống trong
vòng tay âu yếm cùa bố mẹ.
Nhà em nằm giữa ngoại ô thành phố. Đó một ngôi nhà cấp bốn, cánh cửa
ngõ bằng sắt luôn khép lại. Những cây râm bụt mọc lên rào kín tường kẽm, nhìn xa
giống như một vòng hoa đỏ, lẫn sắc xanh viền quanh khu vườn. Bước vào cổng
nhà là thấy ngay hình ảnh những cây xoan, đến mùa trổ hoa, từng chùm như những
đám mây trắng trông mới đẹp làm sao! Ngồi trong nhà, nhất những buổi sáng
đẹp trời, hay những buổi trưa hè êm ả, em có thể nghe tiếng chim hót lảnh lót
trên cành cây đầu sân nhà thật vui, thật hấp dẫn. Đặc biệt, khi mùa gặt đến, bước
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 4
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (3,5 điểm)
Bài 1: Nghìn năm văn hiến – “Từ đầu ...3000 tiến sĩ.”- Trang 15 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
Bài 2: Trước cổng trời – Trang 80 – SGK Tiếng Việt 5 (T1)
Câu hỏi: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”?
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (6,5 điểm)
Người tù binh da đen
Đêm xuống, trong khu rừng âm u, những đống lửa nhóm lên xôn xao dưới
những thân cây cao vút. Người tù binh da đen ngồi trên một tảng đá bâng khuâng
nhìn những chiến sĩ Việt Nam đang cười đùa với nhau. Một nhóm vẫy anh lại, anh rụt rè đi tới:
- Thế nào, anh bị bắt có buồn lắm không? Có sợ không?
Người lính da đen vẫn cười, không dám trả lời thế nào. Anh chiến sĩ hỏi: - Anh có con chưa? - Có rồi, hai con gái.
- Chúng lớn chứ? Có bằng con gái tôi đây không? - Anh chiến sĩ Việt Nam
rút trong túi ra một cuốn sổ tay trong đó có ảnh con gái anh. Người lính da đen
không dám cầm lấy cuốn sổ, chỉ ghé mắt nhìn và gật đầu:
- Một đứa bằng đấy, một đứa bé hơn. - Tên chúng nó là gì?
Hai mắt người lính da đen xa mờ đi. Anh chiến sĩ đứng tuổi lại hỏi:
- Sao tóc anh đã hoa râm thế còn đi lính cho Pháp?
Người tù binh ngồi ngay ra, rồi bỗng chảy nước mắt. Giọng ngắc ngứ vừa nói
vừa ra hiệu. Anh bắt đầu kể chuyện. Anh là người Ma-Rốc, làm thợ mộc ở một


làng vùng núi. Nhà có một mẹ già và hai anh em. Pháp đến bắt lính. Người em bỏ
trốn vào rừng... Những hình ảnh quê hương xa xôi lại hiện lên dồn dập như gọi anh
trở về nguồn gốc cũ. Đã bao năm, anh hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn của mình.
(Theo Nguyễn Đình Thi)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. Bài “Người tù binh da đen” của tác giả nào? (0,5 điểm)
A. Tô Hoài B. Nguyễn Đình Thi C. Đoàn Giỏi D. Phạm Hổ
Câu 2. Người tù binh da đen là người nước nào? (0,5 điểm)
A. Mĩ . B. Ma-Rốc C. Pháp D. Nam Phi
Câu 3. Người tù binh da đen có mấy người con? (0,5 điểm)
A. Một người con. B. Hai người con.
C. Ba người con. D. Bốn người con.
Câu 4. Các chiến sĩ Việt Nam đã hỏi người tù binh da đen những gì? (0,5 điểm)
A. Hỏi về gia đình của người tù binh.
B. Hỏi về cuộc sống những ngày đi lính.
C. Hỏi về lí do đi lính cho Pháp.
D. Hỏi về tâm trạng, con cái, lí do đi lính.
Câu 5. Vì sao người tù binh da đen lại đi lính cho Pháp? (0,5 điểm)
A. Vì muốn khám phá đất nước Việt Nam.
B. Vì bị Pháp bắt đi lính.
C. Vì muốn kiếm tiền nuôi gia đình.
D. Vì tự nguyện tham gia đi lính cho Pháp.
Câu 6. Vì sao sau khi nói chuyện, người tù binh da đen lại thay đổi thái độ? (0,5 điểm)


A. Cảm động trước sự tôn trọng, cảm thông, gần gũi của các chiến sĩ Việt Nam.
B. Hoang mang khi nghĩ về những đứa con của mình.
C. Sợ các chiến sĩ Việt Nam.
D. Nhớ người thân ở quê nhà.
Câu 7. Từ đồng nghĩa với từ “rụt rè” là: (0,5 điểm)
A. Rề ra B. Rối ren C. Nhu nhược D. Nhút nhát
Câu 8. Từ trái nghĩa với từ “chiến tranh” là: (0,5 điểm)
A. Xung đột B. Hoà bình C. Mâu Thuẫn D. Bình thản
Câu 9. Từ “cần” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc? (0,5 điểm)
A. Lần này, vị tướng lại cảm binh ra trận.
B. Người lính da đen không dám cầm lấy cuốn sổ.
C. Nếu chị đi buôn bán chuyện này thì cầm chắc lãi to.
D. Chứng kiến hoàn cảnh cậu bé, tôi không cầm được nước mắt.
Câu 10. Trong hai câu dưới đây, từ “mắt” trong câu nào mang nghĩa gốc,
trong câu nào mang nghĩa chuyển? (1 điểm)
a) Quả na mở mắt:…………………………………………………………………...
b) Đôi mắt của bé mở to:…………………………………………………………….
Câu 11. Xác định bộ phận trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong
câu: (1 điểm)
Đã bao năm, anh hầu như quên mất là anh đã có một cuộc đời khác hẳn của mình.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Một chuyên gia máy xúc
Qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn,
mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng. Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại
quốc đến tham quan công trường. Nhưng người ngoại quốc này có một vẻ gì nổi
bật lên khác hẳn các khách tham quan khác. Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân


hình chắc và khỏe, khuôn mặt to chất phác…, tất cả gợi lên ngay từ phút đầu
những nét giản dị, thân mật.
2. Tập làm văn (6 điểm): Em hãy tả ngôi nhà của em. Gợi ý:
a) Mở bài: Giới thiệu địa điểm, đặc điểm dễ nhận biết nhất của ngôi nhà. b) Thân bài:
- Miêu tả đặc điểm bên ngoài của ngôi nhà:
+ Nhà lớn hay nhỏ? Cũ hay mới? Được làm bằng gì? (Xây kiên cố bằng gạch hay
được làm bằng gỗ, bằng tre?)
+ Hình dáng của nó? (Chữ nhật, hình hộp, hình chữ L hay chữ T...)
+ Màu sơn, đặc điểm nổi bật của ngôi nhà khi nhìn vào.
- Miêu tả đặc điểm của ngôi nhà: Miêu tả từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.
+ Cổng nhà, cửa vào nhà, các cửa sổ... làm bằng gì?
+ Mái nhà lợp bằng gì? Màu với trần, tường? Nền nhà?...
+ Các phòng trong nhà: Mấy phòng? Gồm những phòng nào? Cách bài trí trong
từng phòng ra sao? Gắn bó với các sinh hoạt của gia đình và bản thân em như thế nào?
c) Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với ngôi nhà ấy. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
Bài 1. Đến thăm Văn Miếu, du khách nước ngoài rất ngạc nhiên khi biết từ năm
1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến
khoa thi cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185
khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.


zalo Nhắn tin Zalo