Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 2)

435 218 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Giữa kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    7.5 K 3.7 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 10 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(435 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 2
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Người công dân số Một (tiếp theo)” trong SGK Tiếng Việt lớp 5
tập 2 – trang 10 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1.Anh cho rằng mình anh Thành những người công dân như thế
nào? (0,5đ)
A. Cho rằng mình và anh Thành là những công dân yếu ớt, không làm được gì.
B. Cho rằng mình anh Thành những người công dân cả trí, cả lực thì đi
đâu cũng không sợ chết đói.
C. Cho rằng mình anh Thành công dân Việt Nam thì chỉ nên sống an phận
Việt Nam.
D. Cho rằng mình anh Thành người công dân sống trong hoàn cảnh khốn
khổ, thân mình lo còn không xong thì lo cho ai.
Câu 2. Khi anh Thành tiết lộ với anh rằng mình đang nhờ người bạn xin
việc trên tàu La-tút-sơ To-rê-vin, anh Lê đã có phản ứng như thế nào? (0,5đ)
A. Vỗ vai và chúc anh Thành gặp thuận lợi, thành công.
B. “Vất vả lắm. Lại còn say sóng nữa...”.
C. Giận anh Thành vì không chịu nghe lời mình khuyên bảo.
D. Không nói không rằng bước ra ngay khỏi phòng.
Câu 3. Khi anh hỏi anh Thành lấy tiền đâu ý định ra nước ngoài,
anh Thành đã trả lời ra sao? (0,5đ)
A. Tiền ở đây chứ đâu (Xòe hai bàn tay ra).
B. Tiền ở đây chứ đâu (Lôi từ trong túi ra một cọc tiền).
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
C. Tiền có thể kiếm được mà (Giơ tay và nhún vai).
D. Tôi sẽ học tập và làm tất cả để có tiền.
Câu 4. Ý nghĩa toàn bộ trích đoạn kịch (phần 1+ phần 2) “Người công dân số
một” ? (0,5đ)
A. Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa quyết tâm cứu nước của người thanh
niên Nguyễn Tất Thành.
B. Ca ngợi sự cẩn thận, chín chắn, chắc chắn của anh Lê.
C. Ca ngợi sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè của anh Lê và anh Mai.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 5. Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau: (1đ)
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu chim. Chào mào sáo sậu sáo đen... đàn
đàn lũbay đi bay về. Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít... Hết
mùa hoa chim chóc cũng vãn.
Câu 6. Trong bài “Khúc hát ru em lớn trên lưng mẹ” nhà t Nguyễn Khoa
Điềm có viết: (1,5đ)
Em cu tai ngủ trên lưng mẹ ơi!
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nội và tim hát thành lời ...
Em hiểu thế nào “những em lớn trên lưng mẹ”? Em cảm xúc khi đọc
đoạn thơ trên?
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….…………
Câu 7. Câu nào sau đây không phải là câu ghép phân biệt các thành phần
trong câu?(0,5đ)
A. Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.
B. Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.
C. Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.
D. Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy nghe viết bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực” trong SGK Tiếng Việt
5 tập 2, trang 6.
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………
….…………
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả một em bé mà em được gặp hoặc được nhìn thấy.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu 1 2 3 4 7
Đáp án A B A A A
Câu 5. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào, sáo sậu, sáo
đen ... đàn đàn, lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện
ríu rít ... Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.
Câu 6. “những em lớn trên lưng mẹ” là những em được lớn lên trên lưng
của người mẹ, trải qua bao nhiêu vất vả của người mẹ.
Gợi ý cho phần cảm thụ: Người mẹ vất vả khi phải nuôi con nhỏ, sự vất vả đó
được nhân lên khi người mẹ yêu nước này tham gia phục vụ bộ đội kháng chiến.
Hai câu đầu sự vỗ về, lời ru của người mẹ để đứa con ngủ ngoan để mẹ giã
gạo nuôi bộ đội. Người mẹ làm việc hăng say đứa con ngủ theo nhịp chày của
người mẹ. Mồ hôi của người mẹ chảy đầm đìa trên vai áo đã hòa vào người con
như hòa những nỗi gian nan vất vả từ người mẹ. Nhưng người con vẫn ngủ ngon
lành trên lưng người mẹ như cảm thông, như chia sẻ, như chịu đựng sự vất vả lớn
lao đó cùng với người mẹ.
Câu 7. Cánh đồng lúa quê em / đang chín rộ.
CN VN
II. KIỂM TRA VIẾT.
2. Tập làm văn.
Tham khảo:
Mấy hôm nay, căn nhà nhỏ của gia đình em rộn tiếng cười Út về chơi
bế theo cu Bin, con trai dì mới hơn một tuổi. Bé đang tập đi, tập nói rất đáng yêu.
Cu Bin mới chỉ mười lăm tháng tuổi, da trắng hồng, mịn màng như cánh hoa.
Khuôn mặt bé bầu bĩnh, đôi mắt đen lay láy mở to thật đáng yêu. Đôi môi bé chúm
chím như nụ hồng, miệng tươi tựa thoa son, trông thấy bé là muốn nựng ngay. Đầu
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
cu Bin tròn trĩnh, rất xinh với mái tóc mềm mượt, hoe hoe vàng nâu chứ không
đen nhánh. Tay chân bé bụ bẫm, trắng trẻo.
mặc áo thun kẻ sọc xanh trắng quần ngắn màu xanh dương dây đeo,
trông như một chú lính thuỷ hon. Chú lính thuỷ này không đi trên tàu, chú
đang chập chững tập đi bi tập nói. Cu Bin chưa đi được nhiều. đi nhiều
nhất dăm bước rồi ngồi bệt xuống đất hoặc ngã ngay vào lòng mẹ, cười toe toét.
Ấy thế mà bé rất thích tự mình đi, không chịu cho người lớn dắt tay. Bé vịn vào tay
mẹ, đứng lên cho vững rồi rụt tay lại, muốn đi một mình.
bước từng bước một, đôi chân bụ sữa dẫm lên nền nhà, tay vươn ra
theo đà đi tới. Gắng đi được năm bảy bước, ngồi bệt xuống sàn nhà gọi mẹ rất
to: “Ma ma... ma ma”. nói tiếng “Ba” là nhất còn những từ khác thì chưa
được ràng. Khi muốn ăn, nói: “Măm mămnghe rất dễ thương. cũng biết
đòi bế đi chơi trong vườn. Khi muốn đi chơi, vào lòng em, một tay sờ mặt
em, tay kia đập nhè nhẹ vào vai em rồi nói: “Đi, đi, đi...”. Nhân đó, Út dạy
nói tiếng “chị” nhưng bé chỉ nói được tiếng “xi” làm cả nhà lăn ra cười.
Cu Bin ngủ ngày hai giấc. ngủ dậy được mẹ cho rồi chơi một tí.
chơi lúc lắc, búp lật đật. Chơi chán, tụt xuống đất rồi vịn mép giường đi tới.
Để tự đi, em đến trước mặt cách xa một rồi vỗ tay gọi, thả tay vịn
giường bước nhanh ba bước rồi sà vào tay em. Em vỗ tay hoan hô bé rồi bế bé, hôn
thật kêu lên má. Bé thích chí cười nắc nẻ rất dễ thương.
Út thường cho ăn cháo nấu với thịt rau củ. Cu Bin thấy chén cháo
liền vỗ tay: “măm” làm cả nhà cười rộ lên. Em rất yêu cu Bin, thích nựng bé. Chơi
với bé, em hôn thật kêu làm nhột, cười lên thích thú. Em rót nước, giúp
cho ăn chơi với bé. Cu Bin rất ngoan, chơi chán, đòi bế lên giường
không cần võng đưa, bé nằm ình ra gối thiu thiu ngủ. Thật hay là bé không đòi mẹ,
vì dì tập cho bé từ nhỏ, để dì tiện làm việc.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 2
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Người công dân số Một (tiếp theo)” trong SGK Tiếng Việt lớp 5
tập 2 – trang 10 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1.Anh Lê cho rằng mình và anh Thành là những người công dân như thế nào? (0,5đ)
A. Cho rằng mình và anh Thành là những công dân yếu ớt, không làm được gì.
B. Cho rằng mình và anh Thành là những người công dân có cả trí, cả lực thì đi
đâu cũng không sợ chết đói.
C. Cho rằng mình và anh Thành là công dân Việt Nam thì chỉ nên sống an phận ở Việt Nam.
D. Cho rằng mình và anh Thành là người công dân sống trong hoàn cảnh khốn
khổ, thân mình lo còn không xong thì lo cho ai.
Câu 2. Khi anh Thành tiết lộ với anh Lê rằng mình đang nhờ người bạn xin
việc trên tàu La-tút-sơ To-rê-vin, anh Lê đã có phản ứng như thế nào? (0,5đ)
A. Vỗ vai và chúc anh Thành gặp thuận lợi, thành công.
B. “Vất vả lắm. Lại còn say sóng nữa...”.
C. Giận anh Thành vì không chịu nghe lời mình khuyên bảo.
D. Không nói không rằng bước ra ngay khỏi phòng.
Câu 3. Khi anh Lê hỏi anh Thành lấy tiền đâu mà có ý định ra nước ngoài,
anh Thành đã trả lời ra sao? (0,5đ)
A. Tiền ở đây chứ đâu (Xòe hai bàn tay ra).
B. Tiền ở đây chứ đâu (Lôi từ trong túi ra một cọc tiền).


C. Tiền có thể kiếm được mà (Giơ tay và nhún vai).
D. Tôi sẽ học tập và làm tất cả để có tiền.
Câu 4. Ý nghĩa toàn bộ trích đoạn kịch (phần 1+ phần 2) “Người công dân số
một” ? (0,5đ)
A. Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
B. Ca ngợi sự cẩn thận, chín chắn, chắc chắn của anh Lê.
C. Ca ngợi sự nhiệt tình giúp đỡ bạn bè của anh Lê và anh Mai.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 5. Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau: (1đ)
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen... đàn
đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít... Hết
mùa hoa chim chóc cũng vãn.
Câu 6. Trong bài “Khúc hát ru em bé lớn trên lưng mẹ” nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm có viết: (1,5đ)
Em cu tai ngủ trên lưng mẹ ơi!
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nội và tim hát thành lời ...
Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? Em có cảm xúc gì khi đọc
đoạn thơ trên?
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………… ….
……………………………………………………………………………………… ….…………
Câu 7. Câu nào sau đây không phải là câu ghép và phân biệt các thành phần trong câu?(0,5đ)
A. Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.
B. Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.
C. Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.
D. Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy nghe viết bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực” trong SGK Tiếng Việt 5 tập 2, trang 6.
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
……………………………………………………………………………………… ….…………
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả một em bé mà em được gặp hoặc được nhìn thấy. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC.


2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Câu 1 2 3 4 7 Đáp án A B A A A
Câu 5. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào, sáo sậu, sáo
đen ... đàn đàn, lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện
ríu rít ... Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.
Câu 6. “những em bé lớn trên lưng mẹ” là những em bé được lớn lên trên lưng
của người mẹ, trải qua bao nhiêu vất vả của người mẹ.
Gợi ý cho phần cảm thụ: Người mẹ vất vả khi phải nuôi con nhỏ, sự vất vả đó
được nhân lên khi người mẹ yêu nước này tham gia phục vụ bộ đội kháng chiến.
Hai câu đầu là sự vỗ về, là lời ru của người mẹ để đứa con ngủ ngoan để mẹ giã
gạo nuôi bộ đội. Người mẹ làm việc hăng say và đứa con ngủ theo nhịp chày của
người mẹ. Mồ hôi của người mẹ chảy đầm đìa trên vai áo đã hòa vào người con
như hòa những nỗi gian nan vất vả từ người mẹ. Nhưng người con vẫn ngủ ngon
lành trên lưng người mẹ như cảm thông, như chia sẻ, như chịu đựng sự vất vả lớn
lao đó cùng với người mẹ.
Câu 7. Cánh đồng lúa quê em / đang chín rộ. CN VN II. KIỂM TRA VIẾT. 2. Tập làm văn. Tham khảo:
Mấy hôm nay, căn nhà nhỏ của gia đình em rộn rã tiếng cười vì dì Út về chơi
bế theo cu Bin, con trai dì mới hơn một tuổi. Bé đang tập đi, tập nói rất đáng yêu.
Cu Bin mới chỉ mười lăm tháng tuổi, da trắng hồng, mịn màng như cánh hoa.
Khuôn mặt bé bầu bĩnh, đôi mắt đen lay láy mở to thật đáng yêu. Đôi môi bé chúm
chím như nụ hồng, miệng tươi tựa thoa son, trông thấy bé là muốn nựng ngay. Đầu


zalo Nhắn tin Zalo