Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 5)

644 322 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Giữa kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    7.5 K 3.7 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 10 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(644 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 5
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm
vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai
đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên
trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa
nhận diện được người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chạm vào đầu gối
cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi
được, chứ đừng nói chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân
kia lòng tôi t dưng thở dùm cho chị, rồi reo cổ động cho chị tiến lên.
Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối
cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến
tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho bay phấp phới sau lưng tựa như đôi
cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không
thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở
nên nhẹ nhàng đối với tôi.
Câu 1. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là: (0,5đ)
A. Đi thi chạy. B. Đi cổ vũ.
C. Đi diễu hành. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 2. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì? (0,5đ)
A. Là một em bé.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
B. Là một cụ già.
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 3. Nội dung chính của câu chuyện là: (0,5đ)
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn vất vả giành chiến thắng
trong cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ đôi chân tật nguyền nghị lực ý chí đã giành
chiến thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi ý chí kiên cường của người phụ nữ.
Câu 4. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1đ)
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
Câu 5. Từ trái nghĩa với từ “kiên trì”? là: (0,5đ)
A. Nhẫn nại. B. Dũng cảm. C. Chán nản. D. Hậu
đậu.
Câu 6. Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó, băng qua” quan hệ với
nhau như thế nào? (0,5đ)
A. Đó là một từ nhiều nghĩa. B. Đó là những từ đồng nghĩa.
C. Đó là những từ trái nghĩa. D. Đó là những từ đồng âm.
Câu 7. Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ
tương phản: (0,5đ)
Mặc dù trời mưa to…………………………………………………………………..
Câu 8. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng cách nào? Nêu tác dụng của
cách liên kết đó. (1đ)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng mịn, hoa
mộc, hoa ngầu kết chùm đang tỏa hương ngào ngạt. Dường như chúng đang cùng
nhau khoe hương, khoe sắc.
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Bài viết: "Người chạy cuối cùng”
Đoạn từ: “Cuộc thi chạy hàng năm... đến đầu gối cú đưa ra.”
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả quyển sách Tiếng Việt 5 – Tập 2.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu 1 2 3 5 6
Đáp án D C B C D
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 4. Khi gặp khó khăn, không nản chí, phải không ngừng cố gắng để vượt qua
khó khăn như “người chạy cuối cùng” trong câu chuyện trên.
Câu 7. Mặc dù trời mưa to nhưng em vẫn quyết tâm đi học.
Câu 8. Hai câu văn liên kết bằng cách thay thế từ.
Tác dụng: tránh được sự lặp từ mà câu văn trở nên gọn và hay hơn.
II. KIỂM TRA VIẾT.
2. Tập làm văn.
Tham khảo:
Để chuẩn bị vào năm học mới, ba mua cho em một bộ sách giáo khoa lớp 5,
trong đó có cuốn sách Tiếng Việt 5, tập hai.
Quyển sách Tiếng Việt mới xinh xắn làm sao! Sách hình chữ nhật. Bìa
sách được trang trí bằng một bức tranh với nhiều màu sắc khác nhau. Mặt bìa láng
bóng. Sách mới nên có mùi thơm của giấy và mực in.
Quyển sách khá dày, gồm 176 trang. Ngoài bìa phía trên in chữ TIẾNG VIỆT
5, tập hai bằng mực xanh đỏ. Phía dưới bức tranh các bạn nhỏ thuộc nhiều
dân tộc khác nhau đang nói chuyện vui vẻ. Trước mặt các bạn, những chú
viên đang miệt mài cấy lúa, cày bừa trên các thửa ruộng. Xa xa một ngôi làng
nhỏ, mái ngói đỏ tươi nấp dưới những rặng tre đang rì rào ca hát. Xa nữa là biển cả
mênh mông, từng con tàu căng buồm ra khơi đánh cá. Trên bầu trời trong xanh,
đàn hải âu đang nghiêng mình chao liệng.
Lật sách ra, trang thứ nhất ghi tên các tác giả của quyển sách một lần nữa
chữ TIẾNG VIỆT 5, tập hai lại được lặp lại, lẽ để nhắc nhở chúng em hãy
học tập tốt bộ môn Tiếng Việt. Trang 3 chủ điểm Người công dân một bức
tranh vẽ cảnh các bạn thiếu niên khăn quàng đỏ thắm trên vai đang vui vẻ bỏ phiếu
thể hiện vai trò trách nhiệm của người công dân. Trang số 4 ghi chữ “Tuần 19”
bài tập đọc Người công dân số Một, vở kịch này xoay quanh những suy nghĩ,
lời nói và hành động của người thanh niên Nguyễn Tất Thành trong việc đi tìm con
đường cứu nước, cứu dân. Bên trong các bài học sắp xếp theo tuần, xoay quanh
năm chủ điểm: Người công dân, cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam nữ,
Những chủ nhân tương lai. Những trang giấy đều thuộc loại tốt nên chữ đen nổi bật
trên nền giấy trắng tinh. Để thuận tiện cho việc học tập, sách đã sắp xếp khéo léo
các bài học theo từng chủ điểm từng tuần học, từng phân môn. Ngoài nội dung
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 5
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm
vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai
đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên
trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa
nhận diện được người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chạm vào mà đầu gối
cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi
được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân
kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên.
Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối
cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến
tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không
thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở
nên nhẹ nhàng đối với tôi.
Câu 1. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là: (0,5đ)
A. Đi thi chạy. B. Đi cổ vũ.
C. Đi diễu hành. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
Câu 2. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì? (0,5đ) A. Là một em bé.


B. Là một cụ già.
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
D. Là một người đàn ông mập mạp.
Câu 3. Nội dung chính của câu chuyện là: (0,5đ)
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành
chiến thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi ý chí kiên cường của người phụ nữ.
Câu 4. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1đ)
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
Câu 5. Từ trái nghĩa với từ “kiên trì”? là: (0,5đ)
A. Nhẫn nại. B. Dũng cảm. C. Chán nản. D. Hậu đậu.
Câu 6. Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với
nhau như thế nào? (0,5đ)
A. Đó là một từ nhiều nghĩa. B. Đó là những từ đồng nghĩa.
C. Đó là những từ trái nghĩa. D. Đó là những từ đồng âm.
Câu 7. Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ
tương phản: (0,5đ)
Mặc dù trời mưa to…………………………………………………………………..
Câu 8. Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng cách nào? Nêu tác dụng của
cách liên kết đó. (1đ)


Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng mịn, hoa
mộc, hoa ngầu kết chùm đang tỏa hương ngào ngạt. Dường như chúng đang cùng
nhau khoe hương, khoe sắc.
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Bài viết: "Người chạy cuối cùng”
Đoạn từ: “Cuộc thi chạy hàng năm... đến đầu gối cú đưa ra.”
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………


2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả quyển sách Tiếng Việt 5 – Tập 2. GỢI Ý ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Câu 1 2 3 5 6 Đáp án D C B C D


zalo Nhắn tin Zalo