Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 6)

417 209 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Giữa kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    7.5 K 3.7 K lượt tải
    Miễn phí
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 10 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(417 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 6
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Cao Bằng” trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 41
trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Địa thế của Cao Bằng có gì đặc biệt? (M1-0,5đ)
A. Địa thế thấp, trũng, thường xuyên xảy ra lũ lụt.
B. Địa thế bằng phẳng, thích hợp để trồng lúa nước.
C. Địa thế xa xôi, hiểm trở, muốn đi đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo
Giàng, - đèo Cao Bắc.
D. Cao Bằng vùng thấp, ngay phía chân Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
Câu 2. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? (M2-0,5đ)
A. Cao Bằng là vùng đất vừa cao cao lại vừa bằng bằng.
B. Cao Bằng vùng đất cùng quan trọng, người Cao Bằng cả nước giữ
lấy dải biên cương.
C. Cao Bằng một nơi rất xa xôi, hẻo lánh chúng ta nên thường xuyên lui tới để
nơi đây phát triển sầm uất hơn.
D. Cao Bằng là nơi cần được phát triển du lịch.
Câu 3. Qua khổ 2 3, em hiểu về con người Cao Bằng? (Được chọn nhiều
đáp án.) (M3-0,5đ)
A. Khách đến Cao Bằng sẽ được thưởng thức mận - thức quả đặc trưng của Cao
Bằng, cảm nhận sự mến khách và ngọt ngào thông qua từng trái mận.
B. Người Cao Bằng sẽ rèn cho chúng ta sự tự lập khi phải tự mình tìm cách hái
mận để thưởng thức.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
C. Con người nơi đây cùng đôn hậu, tình nghĩa, hiền lành: Người trẻ thì rất
thương rất thảo, người già thì hiền lành như con suối trong, hạt gạo trắng.
D. Người Cao Bằng kiên trì cho chúng ta vượt qua những đèo cao, đường đi lại
hiểm trở.
Câu 4. Thông qua khổ thơ 4 5 em hiểu về tình yêu Tổ quốc của người
dân Cao Bằng? (Được chọn nhiều đáp án.) (M4-0,5đ)
A. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng sâu sắc lớn lao giống như núi non,
trường tồn vĩnh viễn, cao lớn chẳng thể đo được.
B. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng chói chang như ánh nắng ban mai.
C. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng cũng trong trẻo sâu sắc như suối sâu.
D. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng mãnh liệt như con thác từ trên cao đổ
xuống.
Câu 5. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả? (M1-0,5đ)
A. Xuất xắc. B. Suất sắc. C. Xuất sắc. D. Suất xắc.
Câu 6. Đoạn thơ sau có mấy tính từ? (M2-0,5đ)
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là bé ngoan.
A. 2 tính từ. B. 3 tính từ. C. 4 tính từ. D. 5 tính từ.
Câu 7. Từ nào là từ trái nghĩa với từ “thắng lợi” ?
A. Thua cuộc. B. Chiến bại. C. Tổn thất. D. Thất bại.
Câu 8. Từ nào sau đây gần nghĩa với từ “hòa bình” ? (M2-0,5đ)
A. Bình yên. B. Hòa thuận. C. Thái bình. D. Hiền hòa.
Câu 9. Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ? (M3-0,5đ)
A. Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.
B. Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
C. Đi chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự.
D. Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.
Câu 10. Từ nào sau đây viết đúng chính tả? (M2-0,5đ)
A. Chăm lo. B. Chăm no. C. Trăm no. D. Trăm lo.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy viết bài: “Hà Nội” trong SGK Tiếng Việt 5 tập 2, trang 37.
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả một loài cây mà em có dịp được quan sát.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C B A,C A,C C C D C C A
II. KIỂM TRA VIẾT.
2. Tập làm văn.
Tham khảo:
Ai đã từng được đến vùng đất Diễn vào dịp cuối năm chắc hẳn sẽ được ngắm
nhìn những vườn bưởi Diễn với những chùm bưởi sai trĩu. Nhà nội em không
nhiều đất nhưng đây là nét đặc trưng của quê hương, ông vẫn giữ lại một cây ở góc
sân vừa để lấy bưởi ăn, vừa để làm cảnh.
Cây bưởi nhà nội đã trồng từ lâu rồi nhưng cũng chỉ cao khoảng hơn một mét,
chia thành nhiều cành nhỏ tỏa ra xung quanh. Thân cây to bằng cổ chân, màu rêu
xám. Vỏ cây đã những vết mốc. Rễ cây đâm sâu xuống lòng đất, hút chất dinh
dưỡng nuôi cây. Cành cây như những cánh tay to khỏe, rắn chắc, nâng đỡ tán
quả. bưởi to như bàn tay người lớn, dài, thắt lại giữa như cái nậm rượu. Để
tận hưởng hương thơm ngát, quyến rũ của hoa bưởi thì bạn phải đến vườn bưởi vào
mùa xuân. Từng chùm hoa trắng muốt, hương thơm thoang thoảng theo gió, lấp
trong những tán xanh mơn mởn. Khi cơn gió thoảng qua, những cánh hoa
trắng rơi lả tả quanh gốc cây. Nhiều người còn sử dụng hoa bưởi để pha chế vào
các món ăn như nấu chè, ướp bột sắn. Mùa xuân sắp hết cũng lúc quả bưởi con
được hình thành. Quả bưởi lớn rất nhanh. Lúc mới hình thành chúng bằng hòn
bi, chỉ vài hôm sau chúng đã to bằng quả chanh, rồi bằng cái bát lúc nào không
hay.
Vào cuối thu lúc bưởi thể ăn được, quả bưởi lúc này màu vàng ươm,
nặng trĩu cành, mùi thơm ngọt. Bưởi Diễn một đặc điểm múi bưởi tròn
căng, mọng nước, nhưng bóc rất dóc vỏ, tép bưởi không bị nát chảy nước. Cây
bưởi có thể làm cây cảnh ngày Tết, quả bưởi để bày mâm ngũ quả, làm quà cho họ
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 6
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Cao Bằng” trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 – trang 41 và
trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Địa thế của Cao Bằng có gì đặc biệt? (M1-0,5đ)
A. Địa thế thấp, trũng, thường xuyên xảy ra lũ lụt.
B. Địa thế bằng phẳng, thích hợp để trồng lúa nước.
C. Địa thế xa xôi, hiểm trở, muốn đi đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, - đèo Cao Bắc.
D. Cao Bằng là vùng thấp, ở ngay phía chân Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
Câu 2. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì? (M2-0,5đ)
A. Cao Bằng là vùng đất vừa cao cao lại vừa bằng bằng.
B. Cao Bằng là vùng đất vô cùng quan trọng, người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy dải biên cương.
C. Cao Bằng là một nơi rất xa xôi, hẻo lánh chúng ta nên thường xuyên lui tới để
nơi đây phát triển sầm uất hơn.
D. Cao Bằng là nơi cần được phát triển du lịch.
Câu 3. Qua khổ 2 và 3, em hiểu gì về con người Cao Bằng? (Được chọn nhiều
đáp án.) (M3-0,5đ)
A. Khách đến Cao Bằng sẽ được thưởng thức mận - thức quả đặc trưng của Cao
Bằng, cảm nhận sự mến khách và ngọt ngào thông qua từng trái mận.
B. Người Cao Bằng sẽ rèn cho chúng ta sự tự lập khi phải tự mình tìm cách hái
mận để thưởng thức.


C. Con người nơi đây vô cùng đôn hậu, tình nghĩa, hiền lành: Người trẻ thì rất
thương rất thảo, người già thì hiền lành như con suối trong, hạt gạo trắng.
D. Người Cao Bằng kiên trì cho chúng ta vượt qua những đèo cao, đường đi lại hiểm trở.
Câu 4. Thông qua khổ thơ 4 và 5 em hiểu gì về tình yêu Tổ quốc của người
dân Cao Bằng? (Được chọn nhiều đáp án.) (M4-0,5đ)
A. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng sâu sắc và lớn lao giống như núi non,
trường tồn vĩnh viễn, cao lớn chẳng thể đo được.
B. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng chói chang như ánh nắng ban mai.
C. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng cũng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
D. Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng mãnh liệt như con thác từ trên cao đổ xuống.
Câu 5. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả? (M1-0,5đ)
A. Xuất xắc. B. Suất sắc. C. Xuất sắc. D. Suất xắc.
Câu 6. Đoạn thơ sau có mấy tính từ? (M2-0,5đ)
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là bé ngoan.
A. 2 tính từ. B. 3 tính từ. C. 4 tính từ. D. 5 tính từ.
Câu 7. Từ nào là từ trái nghĩa với từ “thắng lợi” ?
A. Thua cuộc. B. Chiến bại. C. Tổn thất. D. Thất bại.
Câu 8. Từ nào sau đây gần nghĩa với từ “hòa bình” ? (M2-0,5đ)
A. Bình yên. B. Hòa thuận. C. Thái bình. D. Hiền hòa.
Câu 9. Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ? (M3-0,5đ)
A. Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.
B. Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.


C. Đi chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự.
D. Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.
Câu 10. Từ nào sau đây viết đúng chính tả? (M2-0,5đ)
A. Chăm lo. B. Chăm no. C. Trăm no. D. Trăm lo.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy viết bài: “Hà Nội” trong SGK Tiếng Việt 5 tập 2, trang 37.
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………. ………………
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả một loài cây mà em có dịp được quan sát. GỢI Ý ĐÁP ÁN

I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:


zalo Nhắn tin Zalo