ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 9
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” trong SGK lớp 5 tập 2 – trang
83 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Hội thổi cơm ở làng Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu? (M1-0,5đ)
A. Được bắt nguồn từ nạn đói của người Việt cổ bên bờ sông đáy xưa.
B. Được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
C. Được bắt nguồn từ câu chuyện thần thoại về nữ thần thổi cơm bên bờ sông Đáy xưa.
D. Được bắt nguồn từ câu chuyện cô con gái một mình xin gạo thổi cơm cứu người
cha bị bệnh bên bờ sông Đáy xưa.
Câu 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? (M2-0,5đ)
A. Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được ngọn lửa to hơn.
B. Mỗi đội được phát hại hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi.
C. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã
cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa.
D. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt
trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh ra lửa cho bó rơm cháy.
Câu 3. Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào? (M3-0,5đ)
A. Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người
nấu cơm. Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía
trước vừa cầm đuốc điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm. Hai người cầm cần và đuốc
phối hợp nhịp nhàng đến khi cơm chín thì hoàn thành.
B. Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn
cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ.
Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
C. Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước. Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho
cơm tới khi giám khảo chấm, họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm
một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo.
D. Cơm được nấu trong một chiếc neo nhỏ trên vào một chiếc cần có hình cánh
cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa cho tới khi
cơn chín thì lại xới ra và cho mẻ khác vào. Tới khi hoàn thành họ ủ nồi cơm vào
bếp đã đắp từ trước để giám khảo đến chấm.
Câu 4. Ý nghĩa của bài văn là gì? (M4-0,5đ)
A. Cho thấy hội thi nấu cơm ở Đồng Vân diễn ra vô cùng khốc liệt, cạnh tranh.
B. Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu
mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.
C. Mong muốn mở một lớp dạy nấu cơm cổ truyền cho mọi người theo học để giữ
gìn nét đẹp văn hóa của dân tộc.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 5. Câu “Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.” là câu sai, vì sao? (M2-0,5đ)
A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.
C. Thiếu trạng ngữ. D. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 6. Tìm thành ngữ trái nghĩa với từng thành ngữ sau: (M2-0,5đ).
a) Khỏe như voi:……………………………………………………………………..
b) Nhanh như sóc:……………………………………………………………………
Câu 7. Hãy gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu sau: (M1-0,5đ)
Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự
do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
Câu 8. Lời giải nghĩa nào dưới đây đúng nhất đối với từ “môi trường” ? (M3- 0,5đ)
A. Toàn bộ cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con người.
B. Toàn bộ cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con người.
C. Toàn bộ cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành điều kiện sống bên ngoài con người hoặc sinh vật.
Câu 9. Hãy gạch chân cặp quan hệ từ và xác định ý nghĩa của cặp quan hệ từ
có trong câu dưới đây: (M2-0,5đ)
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………. …
Câu 10. Xác định từ loại của từ được gạch chân dưới đây: (M1-0,5đ)
Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.
A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy nghe viết bài “Ai là thủy tổ loài người” trong SGK Tiếng Việt 5 - Tập 2 – Trang 70.
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả cái bảng ở lớp em.
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 9)
566
283 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 10 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(566 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Tiếng việt
Xem thêmTÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 5
Xem thêmTài liệu bộ mới nhất

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 9
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách
Tiếng Việt 5 tập 2 và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (5 điểm)
Em hãy đọc bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” trong SGK lớp 5 tập 2 – trang
83 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Hội thổi cơm ở làng Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu? (M1-0,5đ)
A. Được bắt nguồn từ nạn đói của người Việt cổ bên bờ sông đáy xưa.
B. Được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông
Đáy xưa.
C. Được bắt nguồn từ câu chuyện thần thoại về nữ thần thổi cơm bên bờ sông Đáy
xưa.
D. Được bắt nguồn từ câu chuyện cô con gái một mình xin gạo thổi cơm cứu người
cha bị bệnh bên bờ sông Đáy xưa.
Câu 2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? (M2-0,5đ)
A. Mỗi đội cử ra một người chạy thi, ai chạy nhanh tới đích trước thì sẽ lấy được
ngọn lửa to hơn.
B. Mỗi đội được phát hại hòn đá, phải ngồi đánh đến khi nào ra lửa thì thôi.
C. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy nén hương đã
cắm trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát 3 que diêm để châm vào hương cho
cháy thành ngọn lửa.
D. Bốn thanh niên của bốn đội leo lên cây chuối đã bôi mỡ để lấy hai cục đá đã đặt
trên đó, ai lấy được trước thì sẽ được phát thêm một bó rơm, dùng hai cục đá đánh
ra lửa cho bó rơm cháy.
Câu 3. Công đoạn nấu cơm được miêu tả như thế nào? (M3-0,5đ)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
A. Người phía sau cầm một cái cần uốn cong hình cái cung vắt ra trước mặt người
nấu cơm. Nhiệm vụ của họ là phải giữ cho cái cần này vững chắc để người phía
trước vừa cầm đuốc điều khiển ngọn lửa vừa nấu cơm. Hai người cầm cần và đuốc
phối hợp nhịp nhàng đến khi cơm chín thì hoàn thành.
B. Mỗi người nấu cơm đều mang theo một cái cần cắm rất khéo vào dây lưng, uốn
cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt, đầu cần treo một cái nồi nho nhỏ.
Người thổi cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng.
C. Cơm được nấu chín từ bếp đã được đắp từ trước. Tuy nhiên để giữ nhiệt độ cho
cơm tới khi giám khảo chấm, họ phải dùng một chiếc cần treo nồi cơm lên rồi cầm
một ngọn đuốc đung đưa phía dưới cứ như vậy đi tới chỗ chấm thi của giám khảo.
D. Cơm được nấu trong một chiếc neo nhỏ trên vào một chiếc cần có hình cánh
cung được người phía sau cầm, người phía trước cầm đuốc đung đưa cho tới khi
cơn chín thì lại xới ra và cho mẻ khác vào. Tới khi hoàn thành họ ủ nồi cơm vào
bếp đã đắp từ trước để giám khảo đến chấm.
Câu 4. Ý nghĩa của bài văn là gì? (M4-0,5đ)
A. Cho thấy hội thi nấu cơm ở Đồng Vân diễn ra vô cùng khốc liệt, cạnh tranh.
B. Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu
mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân
tộc.
C. Mong muốn mở một lớp dạy nấu cơm cổ truyền cho mọi người theo học để giữ
gìn nét đẹp văn hóa của dân tộc.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 5. Câu “Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.” là câu sai, vì sao? (M2-0,5đ)
A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ.
C. Thiếu trạng ngữ. D. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 6. Tìm thành ngữ trái nghĩa với từng thành ngữ sau: (M2-0,5đ).
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
a) Khỏe như voi:……………………………………………………………………..
b) Nhanh như sóc:……………………………………………………………………
Câu 7. Hãy gạch chân dưới bộ phận vị ngữ trong câu sau: (M1-0,5đ)
Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự
do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
Câu 8. Lời giải nghĩa nào dưới đây đúng nhất đối với từ “môi trường” ? (M3-
0,5đ)
A. Toàn bộ cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con
người.
B. Toàn bộ cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con người.
C. Toàn bộ cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành điều kiện sống bên ngoài con người
hoặc sinh vật.
Câu 9. Hãy gạch chân cặp quan hệ từ và xác định ý nghĩa của cặp quan hệ từ
có trong câu dưới đây: (M2-0,5đ)
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
…
Câu 10. Xác định từ loại của từ được gạch chân dưới đây: (M1-0,5đ)
Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.
A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ.
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe – Viết: (5 điểm)
Em hãy nghe viết bài “Ai là thủy tổ loài người” trong SGK Tiếng Việt 5 - Tập 2 –
Trang 70.
2. Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả cái bảng ở lớp em.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu 1 2 3 4 5 8 10
Đáp án B C B B B C A
Câu 6. 1. Yếu như sên 2. Chậm như rùa
Câu 7. Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc
lập tự do của Tổ quốc, vì Chủ nghĩa xã hội.
Câu 9. Cặp quan hệ từ: “Nếu ... thì ....” biểu thị quan hệ điều kiện, giả định – kết
quả.
II. KIỂM TRA VIẾT.
2. Tập làm văn.
Tham khảo:
Một trong những kỉ niệm về ngôi trường yêu dấu không thể không kể đến
chiếc bảng đen.
Chiếc bảng đen được đặt ngay ngắn và cân đối trên bục giảng. Với chiều dài
khoảng 2m, chiều rộng khoảng 1,5m, chiếc bảng đen luôn chứa đựng những kiến
thức mà thầy cô muốn truyền lại cho học trò chúng tôi. Nền bảng đen giúp làm nổi
bật nét phấn trắng nghiêng nghiêng trên mặt bảng.
Chiếc bảng là công cụ cần thiết để các thầy cô giảng bài cho chúng tôi. Đôi
khi, đó cũng là công cụ để kiểm tra cách làm bài, độ hiểu bài của chúng tôi. Nền
bảng được thiết kế với những ô vuông nhỏ để các nét chữ được viết lên được ngay
ngắn, thẳng hàng, đúng cỡ chữ. Nét chữ thầy cô có rõ ràng, ngay ngắn và đẹp thì
học trò chúng tôi mới có hứng thú để học tập.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
