Giáo án Bài 22 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

9 5 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 17 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(9 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 8

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 22. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (2 tiết) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức.
- Nhận biết được thế nào là rút gọn một phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để tìm và trình bày được các tính
chất cơ bản của Phân thức đại số.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán, giải quyết bài toán gắn với các
tính chất cơ bản của phân thức.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, quy tắc, các bước rút gọn, quy
đồng phân thức để xử lý các bài toán rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để
lấy được dữ liệu, thông tin và cách giải các bài toán về phân thức trên môi trường mạng.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin
và nội dung số (kết quả thảo luận, bài giải) qua diễn đàn học tập lớp.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
nhóm (như Google Jamboard/Padlet).
- 5.2.TC2a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ (ví dụ trang
web Symbolab, ứng dụng Quizizz/Azota) để kiểm tra kết quả tính toán, đánh giá
bài tập và tự đánh giá năng lực cá nhân. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số: Thiết bị thông minh có kết nối Internet, máy tính hoặc điện
thoại di động; không gian lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive); diễn đàn học tập
số/LMS của trường học; các nền tảng công nghệ số trực tuyến như Quizizz, Azota, Padlet, Symbolab.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải): x y
Liệu có phân thức nào đơn giản hơn nhưng bằng phân thức không nhỉ? x3− y3
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể trình chiếu một đoạn video ngắn hoặc sử dụng màn
hình tương tác truy cập một trang web hỗ trợ giải toán (như Symbolab/WolframAlpha)
để nhập phân thức ban đầu và cho HS thấy máy tính có thể rút gọn nó một cách dễ dàng
ra một kết quả đơn giản hơn, từ đó kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài
(1.1.TC2a: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trực quan).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết rút gọn phân
thức, biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Từ đó có thể trả lời được câu hỏi trong phần mở đầu trên”.
Tính chất cơ bản của phân thức đại số.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC;
RÚT GỌN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức. a) Mục tiêu:
- HS hiểu và phát biểu được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
- HS vận dụng được các tính chất để thực hiện giải các bài toán cơ bản có liên quan. b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ1,2 ; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tính chất cơ bản của phân thức
- GV triển khai HĐ1, cho HS thực HĐ1
hiện các yêu cầu của HĐ.
2 x ( x+ y ) - Phân thức mới: . 2 x
+ HS vận dụng quy tắc bằng nhau ( xy)
- Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
của hai phân thức để giải thích.
2 x ( x + y) .( xy)=( x+ y ).2 x( xy)
+ GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời. HĐ2
- HS thực hiện HĐ2 và trả lời câu x+1 hỏi của HĐ.
- Phân thức sau khi chia: x2+x+1
+ GV mời 1 HS dứng tại chỗ trình - Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì: bày đáp án.
( x−1) ( x+1).(x2+ x+1)=( x+1).( x−1) (x2+ x+1)=(x2−1)(x2+x+1)
* Tích hợp Năng lực số: GV hướng Tính chất cơ bản
dẫn HS chia sẻ kết quả tính toán và + Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức
cách giải thích của mình lên nền tảng với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được
chung như Padlet để cả lớp cùng một phân thức bằng phân thức đã cho:
theo dõi và bình luận trực tiếp A =A.M (M là một đa thức khác đa thức 0).
(2.2.TC2a: Vận dụng được các công B B . M
nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, + Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho
thông tin và nội dung số).
một nhân tử chung của chúng thì được một
→ Từ kết quả của 2 HĐ1 và HĐ2, phân thức bằng phân thức đã cho:
GV khái quát và trình bày tính chất A = A: N (N là một nhân tử chung). B B : N
cơ bản của phân thức trong khung Ví dụ 1: (SGK – tr.9) kiến thức trọng tâm.
Hướng dẫn giải (SGK – tr.9) Luyện tập 1
Tử và mẫu có nhân tử chung là 15 xy (xy)
+ Chia tử cho nhân tử chung:
- HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo 30x y2(xy):[15xy(xy)]=2y hướng dẫn trong SGK.

zalo Nhắn tin Zalo