Giáo án Luyện tập chung trang 74 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

8 4 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 10 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(8 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 8

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương:
+ Kết quả có thể và kết quả thuận lợi.
+ Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
+ Mỗi liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất ứng dụng. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn
gắn với cách tính xác suất bằng tỉ số, ước lượng, dự đoán cho một biến cố.
- Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các công thức, tỉ số để tính xác suất cho một biến cố.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi
trường số nhằm tra cứu các số liệu thực tế về thống kê, xác suất.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số (Zalo, Padlet, Jamboard) cho
các quá trình hợp tác nhóm.
- 5.2.TC2a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Bảng tính Excel, ứng dụng Quizizz,
Kahoot) để tính toán, kiểm tra đối chiếu kết quả hoặc giải quyết nhu cầu đánh giá. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số (1.2.TC2a): Thiết bị thông minh có kết nối mạng; không gian
lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive); diễn đàn học tập số/LMS của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện bài toán trắc nghiệm sau:
Bài 1: Một hộp có 10 lá thăm có kích thước giống nhau và được đánh số từ 1 đến 10.
Lấy ngẫu nhiên 1 lá thăm từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Lấy được là thăm ghi số 9”. 9 1 A. 0 B. C. D. 1 10 10
Bài 2: Đội múa có 1 bạn nam và 5 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để phỏng vấn. Biết
mỗi bạn đều có khả năng được chọn. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là nam”. 5 1 1 A. 1 B. C. D. 6 5 6
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể số hóa các câu hỏi trắc nghiệm này trên nền tảng
Quizizz/Kahoot/Azota để HS trả lời trực tuyến bằng thiết bị di động, hệ thống tự động
chấm điểm và báo cáo kết quả theo thời gian thực (5.2.TC2a: Lựa chọn được các công
cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đánh giá).
+ HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
+ HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Các em đã được học về xác suất của biến cố. Để hiểu rõ
hơn về khái niệm này, chúng ta cùng luyện tập giải bài tập nhé! Qua bài tập, các em sẽ
có cơ hội vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế”.
LUYỆN TẬP CHUNG
Gợi ý đáp án Bài 1: C Bài 2: D
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu:
- Học sinh biết xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố. b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập
- GV cho HS nghiện cứu, đọc – hiểu Ví dụ 1 + Ví dụ 2: SGK – tr.74
phần Ví dụ 1Ví dụ 2 trong SGK.
Hướng dẫn giải: SGK – tr.74 + 75
+ HS trình bày lại cách thực hiện vào vở.
- GV cho HS thảo luận nhóm 3, thực Câu hỏi 1
hiện Câu hỏi 1 sau:
Có 5 kết quả có thể, chúng là đồng khả năng.
Trong hộp có 5 quả bóng có kích - Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 5 ;13.
thước và khối lượng giống nhau được Do đó P(A)=25
đánh số lần lượt là 5;8;10;13;16. Lấy - Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố B( biến
ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp, tính cố không thể) Do đó P(B)=0
xác suất của biến cố
- Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A
A: “Số ghi trên quả bóng là số lẻ”
5 ;8 ;10 ;13;16(Biến cố chắc chắn). Do đó
B:“số ghi trên quả bóng chia hết cho 3” P( A)= 5 =1 5
C: “Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4”
+ Sau thảo luận, GV chỉ định 3 HS lên
bảng tính xác suất cho 3 biến cố A, B, C.
+ HS dưới lớp nhận xét, GV chốt đáp án.
- HS thực hiện Câu hỏi 2: Câu hỏi 2
Ở một sân bay người ta nhận thấy với Gọi k là số chuyến bay ngày hôm đó có người
mỗi chuyến bay, xác suất tất cả mọi mua vé và lên máy bay.
người mua vé đều có mặt để lên máy k =0,9 suy ra k=130.0,9=117 người 130
bay là 0,9. Trong 1 ngày sân bay đó Vậy số người mua vé nhưng không lên là:
có 130 lượt máy bay cất cánh. Hãy 130−117=13 người.
ước lượng số chuyến bay ngày hôm
đó có người mua vé nhưng không lên

zalo Nhắn tin Zalo