GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII (1 tiết) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương.
- Luyện tập các kĩ năng tính toán. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn
gắn với sử dụng các tư duy, cách tính tỉ số, mỗi liên hệ của xác suất thực nghiệm
và xác suất để xử lý các bài toán thực tế.
- Giao tiếp toán học: Đọc – hiểu thông tin toán học.
Năng lực số (Mức độ TC2): -
1.1.TC2a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy
được dữ liệu, thông tin trong môi trường số nhằm tra cứu các bài toán xác suất thực tế. -
2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, hình ảnh, lời
giải bài tập lên không gian chung (Padlet, Zalo). -
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung. -
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
(phần mềm sơ đồ tư duy Mindmap, Canva). -
5.2.TC2a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
(Quizizz, Vòng quay may mắn điện tử) để giải quyết nhu cầu ôn tập và kiểm tra đánh giá. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số (1.3.TC2a / 2.2.TC2a): Thiết bị thông minh có kết nối mạng;
không gian lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive); diễn đàn học tập số/LMS của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS làm các bài tập trắc nghiệm trong phần “A. TRẮC NGHIỆM (SGK – tr.76).
c) Sản phẩm: HS nắm được chắc kiến thức thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và
giải thích được tại sao lại chọn đáp án đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi Trắc nghiệm trong SGK – tr.76 và yêu cầu HS
giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể số hóa các câu hỏi trắc nghiệm này trên nền tảng
Quizizz/Kahoot/Azota để HS trả lời trực tuyến bằng thiết bị di động, hệ thống tự động
chấm điểm và báo cáo kết quả theo thời gian thực (5.2.TC2a: Lựa chọn được các công
cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đánh giá).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “ Để giúp các em củng cố lại toàn bộ kiến thức trong
Chương VIII này và vận dụng chúng một cách linh hoạt và chắc chắn, chúng ta cùng đi
vào phần nội dụng của bài ngày hôm nay”.
⇒ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII Đáp án 8.18 - B
Có 18 bạn nữ trong số 38học sinh nên có 38−18=20học sinh nam.
Có 8 học sinh nam không tham gia câu lạc bộ thể thao nên có 20−8=12học sinh nam
tham gia câu lạc bộ thể thao.
Xác suất để học sinh được chọn là một bạn nam có tham gia câu lạc bộ thể thao là: 12 = 6 38 19 8.19 - D
Có 18 bạn nữ trong đó có 6 bạn nữ tham gia câu lạc bộ thể thao nên có 18−6=12 bạn nữ
không tham gia câu lạc bộ thể thao.
Vậy lớp 8A có tổng 8+12=20 bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao.
Do đó xác suất để học sinh được chọn là một bạn không tham gia câu lạc bộ thể thao là: 20 =10 38 19 8.20 - A
Trong túi đựng có tổng: 26+62+8+9+12=117 (quả cầu). 62
Có 62 quả màu tím. Vậy xác suất để lấy được quả màu tím là 117 8.21 - B 9
Có 9 quả màu trắng nên xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là: 117
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học trong chương VIII a) Mục tiêu:
- HS hệ thống lại được kiến thức trong chương VIII và vận dụng được vào các bài toán liên quan trong chương. b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về Kết quả có thể và kết quả thuận lợi; Cách tính xác
suất của biến cố bằng tỉ số; Mối liên hệ giữa xác suất thực gnhieemj với xác suất và ứng
dụng theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS nắm được kiến thức trong tâm trong chương VIII.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ôn tập chương
- GV thực hiện hệ thống kiến thức
trọng tâm cho HS thông qua các câu hỏi sau:
1. Kết quả có thể là gì?
1. Kết quả có thể là tất cả các kết quả có thể
xảy ra của một hành động, thực nghiệm.
2. Xét một biến cố E, mà E có thể xảy ra hay
2. Kết quả thuận lợi cho biến cố là gì? không xảy ra tùy thuộc vào kết quả của hành
động, thực nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để biến cố E xảy ra
được gọi là kết quả thuận lợi cho biến cố E.
3. Xác suất của biến có E, kí hiệu là P ( E),
3. Nêu công thức tính xác suất bằng tỉ bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến số?
cố E và tổng số kết quả có thể:
P ( E)= Số thuậnlợi cho E
Tổng số kết quả có thể
4. Xác suất thực nghiệm của biến cố E bằng
4. Xác suất thực nghiệm của một biến
Giáo án Ôn tập cuối chương 8 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)
8
4 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(8 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
