5 Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Địa lí

16 8 lượt tải
Lớp: ĐGNL-ĐGTD
Môn: Bộ công an
Dạng: Đề thi
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 32 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 5 đề thi đánh giá năng lực Bộ công an môn Địa lí nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo đề thi đánh giá năng lực.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(16 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Bộ công an

Xem thêm

Mô tả nội dung:

ĐỀ 1
Chủ đề Địa lí: 15 câu, từ câu 66 đến câu 80 (15 điểm)
Câu 66.
Chúng ta thấy có sự luân phiên ngày và đêm, hiện tượng đó là do
A. trục Trái Đất nghiêng, không đổi phương.
B. chuyển động quanh Mặt Trời, hướng quay.
C. Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.
D. thời gian chiếu sáng và hình dạng Trái Đất.
Câu 67. Nhân tố kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của các ngành công nghiệp?
A. Chính sách phát triển.
B. Dân cư, nguồn lao động.
C. Tài nguyên thiên nhiên.
D. Vốn đầu tư, thị trường.
Câu 68. Đặc điểm dân cư của khu vực Đông Nam Á tạo thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
A. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, thu hút đầu tư.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài, nguồn nhân lực có chuyên môn đông.
C. Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn, tiếp cận với khoa học nhanh.
D. Thích ứng nhanh với thị trường, thu hút đầu tư, phát triển du lịch.
Câu 69. Vị trí địa lí của nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đối với khí hậu?
A. Nhiệt độ cao quanh năm, nhiều nắng, sinh vật đa dạng.
B. Có nền nhiệt ẩm cao, hai mùa gió trong năm, mưa lớn.
C. Mưa lớn quanh năm, nhiều thiên tai và số giờ nắng lớn.
D. Hai mùa gió rõ rệt, khoáng sản đa dạng và nhiều nắng.
Câu 70. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do tác động của
A. lượng mưa trong năm lớn, địa hình bị cắt xẻ.
B. lãnh thổ hẹp ngang, đồi núi chiếm phần lớn.
C. địa hình thấp dần ra biển, mưa lớn nhiều nơi.
D. tiếp giáp với Biển Đông, địa hình phân hóa.
Câu 71. Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở A. rừng sản xuất. B. rừng phòng hộ.
C. các khu bảo tồn. D. vườn quốc gia.
Câu 72. Về mặt xã hội, đô thị hóa ở nước ta có tác động tích cực nào sau đây?
A. Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng, sức hút nguồn vốn đầu tư.
B. Tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo cảnh quan mới.
C. Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
D. Thu hút nguồn lao động, cơ sở hạ tầng - kĩ thuật hiện đại.
Câu 73. Ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
A. Sản xuất nông nghiệp truyền thống, tăng cường ứng dụng công nghệ.
B. Phát triển hiệu quả, bền vững theo hướng nâng cao giá trị nông sản.
C. Đẩy mạnh nông nghiệp xanh, đẩy mạnh giống thuần chủng, đặc sản.
D. Hình thành 4 nhóm sản phẩm chủ lực, đẩy mạnh hợp tác và liên kết.
Câu 74. Đặc điểm nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản
phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?
A. Xuất hiện từ sớm, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
B. Có tốc độ tăng trưởng cao nhờ áp dụng công nghệ hiện đại.
C. Phát triển gắn với vùng nguyên liệu, nguồn lao động đông.
D. Cơ cấu ngành hạn chế do tập trung đầu tư sản xuất linh kiện.
Câu 75. Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng giá trị nông sản, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo sản phẩm hàng hóa.
B. Thu hút nguồn vốn đầu tư, hình thành vùng chuyên canh và đa dạng nông sản.
C. Đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, sử dụng hợp lí đất trồng, khai thác tốt thế mạnh.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hạn chế rủi ro của thiên tai và mở rộng thị trường.
Câu 76. Cho bảng số liệu:
GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA Ô-XTRÂY-LI-A GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Tiêu chí GDP (tỉ USD) 415,6 695,1 1 147,0 1 350,5 1 327,8 Tốc độ tăng trưởng 3,9 3,2 2,2 2,2 0,0 GDP (%)
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, WB, 2022)
Biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Ô-
xtrây-li-a giai đoạn 2000-2020? A. Tròn. B. Đường. C. Kết hợp. D. Miền.
Câu 77. Việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo nông sản xuất khẩu, thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm.
B. Mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Thay đổi phân bố sản xuất, thu hút đầu tư, phân bố lại nguồn lao động.
D. Đa dạng sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng và thay đổi cơ cấu ngành.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 78 đến 80.
Câu 78. Nhận xét nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta qua các năm?
A. Tỉ trọng ngành dịch vụ liên tục tăng; ngành nông, lâm, thủy sản giảm nhanh qua các năm.
B. Tỉ trọng lao động ngành nông, lâm và thủy sản luôn cao nhất, qua 21 năm chỉ giảm 3,6%.
C. Tỉ trọng các ngành đều có sự biến động, ngành công nghiệp và xây dựng tăng hơn 10,2%.
D. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng liên tục; ngành dịch vụ có tỉ trọng ổn định.
Câu 79. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do
A. chính sách phân bố lại lao động giữa các địa phương.
B. dịch vụ và công nghiệp - xây dựng có thu nhập cao.
C. tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
D. chính sách mở cửa nền kinh tế theo hướng thị trường.
Câu 80: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
A. tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
B. thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế.
C. khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ 1
Chủ đề Địa lí: 15 câu, từ câu 66 đến câu 80 (15 điểm) Câu 66 67 68 69 70 71 72 73 Đáp án C B A B A A C B Câu 74 75 76 77 78 79 80 Đáp án B A C B A C B Lời giải chi tiết: Câu 66. Đáp án đúng là: C
Sự luân phiên ngày và đêm, hiện tượng đó là do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục. Câu 67. Đáp án đúng là: B
Dân cư đông → nhu cầu tiêu dùng lớn → thị trường rộng.
Thu nhập, mức sống của dân cư quyết định sức mua → ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm công nghiệp. Câu 68. Đáp án đúng là: A
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, thu hút đầu tư là thuận lợi để khu vực
Đông Nam Á phát triển kinh tế - xã hội. Câu 69. Đáp án đúng là: B
Vị trí địa lí của Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, giáp biển Đông và thuộc khu vực
gió mùa châu Á, ảnh hưởng lớn đến khí hậu của nước ta.
- Nhiệt độ cao, ẩm lớn: Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Hai mùa gió trong năm: Gió mùa Đông Bắc (mùa đông): lạnh, khô ở miền Bắc, gây mưa
phùn ven biển. Gió mùa Tây Nam (mùa hè): nóng ẩm, gây mưa lớn trên cả nước.
- Lượng mưa lớn: Việt Nam có lượng mưa trung bình 1 500 - 2 000 mm/năm, do tác động
của gió mùa và địa hình.
Loại các đáp án chứa: sinh vật, thiên tai, khoáng sản. Câu 70. Đáp án đúng là: A
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do tác động của lượng mưa trong năm lớn, địa hình bị cắt xẻ.
- Lượng mưa lớn: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm
cao (khoảng 1500 - 2000 mm), góp phần hình thành và duy trì dòng chảy của hệ thống sông ngòi.


zalo Nhắn tin Zalo