Bộ 20 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án

9.5 K 4.8 K lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Dạng: Đề thi Giữa kì 2
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 20 đề Giữa kì 2 gồm 10 đề thi theo cấu trúc mới và tặng kèm 10 đề thi theo form cũ môn Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo mới nhất năm 2026 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(9529 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

(Đề 1)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 5 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC: 20. . . – 20. . . .
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” (trang 8)
Tiếng Việt 5 Tập 2 - (Chân trời sáng tạo)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS thực hiện yêu cầu: Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên
trồng thêm hoa dưới những gốc cây non?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
CHÚ VẸT TINH KHÔN
Một người lái buôn từ Châu Phi về mang theo chú vẹt mào đỏ chót, lông xanh
biếc, đuôi dài duyên dáng. Người lái buôn rất yêu quý
chú vẹt bởi chú vẹt nói rất sõi. Vì thế, ông cho vẹt sống
trong chiếc lồng xinh xắn, bên khu vườn có nhiều hoa lá
châu Phi để vẹt đỡ buồn.
Ít lâu sau, trước khi sang châu Phi buôn chuyến
hàng mới, ông nói với vẹt:
- Ta sắp tới quê hương của mi. Mi có nhắn gì với bà con bạn hữu của mi không? Chú vẹt liền nói:
- Ông chủ làm ơn nói với đồng bào của tôi là: ở đây dù đầy đủ thức ăn, tôi vẫn
gầy mòn vì nhớ rừng quê hương, nhớ bạn bè, dòng họ. Tôi đang rất buồn khổ vì sống
cô đơn. Nhờ ông bảo họ chỉ giúp tôi cách trở về quê hương.
Nghe vẹt nói, ông chủ thầm nghĩ: “Đúng là ngu như vẹt! Ta đâu có khờ dại mà
thuật lại mưu kế để mày thoát thân”.
Tới Châu Phi, ông trở lại khu rừng xưa và thấy một lũ vẹt đậu trên cây cao,
trong đó có con vẹt mào đỏ giống chú vẹt ở nhà. Ông bèn nói lại lời vẹt nhà cho
chúng nghe. Con vẹt mào đỏ chăm chú nghe xong bỗng trở nên buồn rười rượi, xù
lông xù cánh, gục đầu, rồi rơi xuống bụi rậm. Ông nghĩ: “Chắc nó quá thương bạn
nên mới rầu rĩ mà chết như thế”.
Về đến nhà, người lái buôn kể lại câu chuyện trên cho chú vẹt của ông nghe.
Nghe xong, chú vẹt ủ rũ nhắm mắt và một lúc sau thì rơi xuống đáy lồng, nằm bất
động. Người lái buôn buồn rầu than thở: “Hóa ra giống vẹt cũng có tình nghĩa như
người, nghe tin bạn chết vì thương nó, nó cũng đau khổ mà chết theo”.
Người lái buôn mở lồng mang vẹt ra, ông để vẹt lên bàn tay ngắm nghía. Đột
nhiên chú vẹt bay vù lên cây cao, đứng nhìn ông và nói: “Cảm ơn ông chủ đã thuật lại
cách bạn tôi giúp tôi được tự do. Tôi xin chào ông để trở về rừng núi quê hương”.
Thế rồi, vẹt cất cánh nhằm hướng tây nam bay thẳng.
(Theo Truyện kể I-ran, Thanh Trà kể)
Câu 1. Vì sao người lái buôn mang chú vẹt về? (0,5 điểm)
A. Vì chú vẹt rất đẹp.
B. Vì chú vẹt nói rất sõi.
C. Vì chú vẹt là quà tặng.
D. Vì chú vẹt là động vật quý hiếm.
Câu 2. Trước khi sang châu Phi, người lái buôn đã hỏi chú vẹt điều gì? (0,5 điểm)
A. Hỏi về thức ăn mà vẹt muốn ăn ở quê nhà.
B. Hỏi vẹt có muốn về quê hương không.
C. Hỏi vẹt có nhắn nhủ gì với bạn bè ở quê nhà không.
D. Hỏi về những loài hoa lá mà vẹt thích.
Câu 3. Khi nghe người lái buôn kể lại câu chuyện về con vẹt mào đỏ ở rừng, chú
vẹt ở nhà đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Bức tranh vẽ cảnh làng quê yên bình.
B. Bức tranh vẽ cảnh hồ nước yên ả.
C. Bức tranh vẽ ngọn núi trần trụi.
D. Bức tranh vẽ cảnh sấm chớp.
Câu 4. Điều gì khiến chú vẹt bị gầy mòn? (0,5 điểm) A. Không có thức ăn. B. Bị nhốt trong lồng.
C. Nhớ rừng quê hương và bạn bè, dòng họ.
D. Không được bay lượn tự do.
Câu 5. Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu: (1 điểm)
a)
Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
b) Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Câu b) có mấy cụm chủ ngữ - vị ngữ? Từ “nên” có tác dụng gì trong câu?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 6. Em hãy đặt 1 câu đơn và 1 câu ghép về chủ đề học tập. (1 điểm)
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 7. Phân loại các câu dưới đây thành 2 loại: câu đơn và câu ghép. (1 điểm)
a)
Mùa thu năm 1920, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc,
chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đản bạn qua đường tàu biển.
b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.
c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
d) Mưa rào rào trên ngạch, mưa đồm độp trên phên nứa.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 8. Nối các từ ngữ ở cột A với chủ đề ở cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) A B
Thương yêu, may mắn, vui sướng Bảo vệ môi trường
Không phá rừng. trồng cây xanh Sum vầy, hòa thuận
Hun hút, chót vót, vời vợi, mênh Hạnh phúc mông Phủ xanh đồi trọc Thiên nhiên
Bảo vệ động vật quý hiếm
Câu 9. Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng
để nối các vế câu. (1 điểm)
a)
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa
bụi có chút gì giản dị hơn. Hương toả từ những cành hoa nhưng hương bưởi và
hương nhài chẳng bao giờ lẫn. (Theo Ngô Văn Phú)
b) Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít
những quả chín và giản nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. (Vũ Tú Nam)
c) Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng
những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. (Theo Trần Thanh Địch) Câu ghép
Kết từ nối các vế câu
…………………………………………. ………………………………………….
Câu 10. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. (1 điểm) Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu Tôi biết là có mẹ. (Xuân Quỳnh)
a) Từ bỗng xuất hiện mấy lần trong đoạn thơ
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b) Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng gì?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
Đề bài:
Viết bài văn tả người mà em yêu quý.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .


zalo Nhắn tin Zalo