ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 19
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Dòng nào sau đây chỉ toàn từ láy? (0,5đ)
A. Dịu dàng, lim dim, mơ màng, thiêm thiếp, hí hửng, lênh láng.
B. Bao bọc, ôm ấp, cỏ cây, vạn vật, lim dim, thiêm thiếp.
C. Dịu dàng, mơ màng, mỏi mệt, thiêm thiếp, lênh láng.
D. Cỏ cây, sinh sôi, nảy nở, ung dung, vốn liếng,
Câu 2. Chủ ngữ trong câu "Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn
đọng lại mãi trong tâm hồn chúng ta." là: (0,5đ)
A. Cái hương vị ngọt ngào nhất.
B. Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò. C. Cái hương vị.
D. Tuổi học trò còn đọng mãi.
Câu 3. Câu thành ngữ, tục ngữ nào thuộc chủ đề: quê hương đất nước? (0,5đ)
A. Chị ngã, em nâng. B. Non xanh nước biếc.
C. Uống nước nhớ nguồn. D. Học một biết mười.
Câu 4. Từ nào viết đúng chính tả? (0,5đ)
A. Trong chẻo B. Chống trải C. Chơ vơ D. Chở về
Câu 5. Dòng nào dưới đây gồm hai từ trái nghĩa với từ “thông minh” ? (0,5đ)
A. Tối dạ – chậm chạp B. Ngu dốt – vụng về
C. Đần độn – tối dạ D. Nhanh trí - tháo vát
Câu 6. Từ nào có nghĩa là: "Phổ biến rộng rãi" ? (0,5đ)
A. Truyền bá B. Truyền tụng C. Truyền khẩu D. Truyền thống
Câu 7. Từ nào dưới đây có tiếng "đồng" không có nghĩa là "cùng" ? (0,5đ)
A. Đồng hương B. Đồng nghĩa C. Đồng thời D. Đồng chí
Câu 8. Từ nào là từ ghép phân loại? (0,5đ)
A. Núi rừng B. Ruộng rẫy C. Suy nghĩ D. Tia nắng
Câu 9. Từ "đậu" trong các cụm từ sau: “đậu tương, đất lành chim đậu; thi đậu” là từ: (0,5đ)
A. Từ nhiều nghĩa B. Từ đồng nghĩa C. Từ đồng âm D. Từ trái nghĩa
Câu 10. Câu nào sau đây là câu ghép? (0,5đ)
A. Đẹp vô cùng đất nước của chúng ta.
B. Xanh biêng biếc nước sông hương, đỏ rực hai bên bờ là màu hoa phượng vĩ.
C. Tuy gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, bạn Lan vẫn học giỏi.
Câu 11. Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre Việt Nam như sau: (3đ)
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng, phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con ...
Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Biện pháp nghệ
thuật đó giúp em nghĩ gì đến phẩm chất tốt đẹp nào của người dân Việt Nam?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 12. Em hãy viết lại bốn câu thơ trong Câu 11.(2đ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… GỢI Ý ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B B C C A D D C B
Câu 11. HS viết được đoạn văn ngắn nêu được các ý sau: Ý 1:
- HS chỉ ra được biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa (0,5 điểm)
- So sánh qua hình ảnh: chưa lên.... như chông lạ thường (0.5 điểm)
- Nhân hóa qua hình ảnh: lưng trần ... cho con (0.5 điểm) Ý 2:
- ngay thẳng, bất khuất (0.5 điểm)
- chịu thương, chịu khó biết nhường nhịn, hi sinh (0.5 điểm)
Ý 3: Liên kết ý trong bài, viết có cảm xúc, đúng trọng tâm. (0.5 điểm)
Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 19)
366
183 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 40 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(366 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Tiếng việt
Xem thêmTÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 5
Xem thêmTài liệu bộ mới nhất

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 19
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Dòng nào sau đây chỉ toàn từ láy? (0,5đ)
A. Dịu dàng, lim dim, mơ màng, thiêm thiếp, hí hửng, lênh láng.
B. Bao bọc, ôm ấp, cỏ cây, vạn vật, lim dim, thiêm thiếp.
C. Dịu dàng, mơ màng, mỏi mệt, thiêm thiếp, lênh láng.
D. Cỏ cây, sinh sôi, nảy nở, ung dung, vốn liếng,
Câu 2. Chủ ngữ trong câu "Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn
đọng lại mãi trong tâm hồn chúng ta." là: (0,5đ)
A. Cái hương vị ngọt ngào nhất.
B. Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò.
C. Cái hương vị.
D. Tuổi học trò còn đọng mãi.
Câu 3. Câu thành ngữ, tục ngữ nào thuộc chủ đề: quê hương đất nước? (0,5đ)
A. Chị ngã, em nâng. B. Non xanh nước biếc.
C. Uống nước nhớ nguồn. D. Học một biết mười.
Câu 4. Từ nào viết đúng chính tả? (0,5đ)
A. Trong chẻo B. Chống trải C. Chơ vơ D. Chở về
Câu 5. Dòng nào dưới đây gồm hai từ trái nghĩa với từ “thông minh” ? (0,5đ)
A. Tối dạ – chậm chạp B. Ngu dốt – vụng về
C. Đần độn – tối dạ D. Nhanh trí - tháo vát
Câu 6. Từ nào có nghĩa là: "Phổ biến rộng rãi" ? (0,5đ)
A. Truyền bá B. Truyền tụng C. Truyền khẩu D. Truyền thống
Câu 7. Từ nào dưới đây có tiếng "đồng" không có nghĩa là "cùng" ? (0,5đ)
A. Đồng hương B. Đồng nghĩa C. Đồng thời D. Đồng chí
Câu 8. Từ nào là từ ghép phân loại? (0,5đ)
A. Núi rừng B. Ruộng rẫy C. Suy nghĩ D. Tia nắng
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 9. Từ "đậu" trong các cụm từ sau: “đậu tương, đất lành chim đậu; thi đậu”
là từ: (0,5đ)
A. Từ nhiều nghĩa B. Từ đồng nghĩa C. Từ đồng âm D. Từ trái nghĩa
Câu 10. Câu nào sau đây là câu ghép? (0,5đ)
A. Đẹp vô cùng đất nước của chúng ta.
B. Xanh biêng biếc nước sông hương, đỏ rực hai bên bờ là màu hoa phượng vĩ.
C. Tuy gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, bạn Lan vẫn học giỏi.
Câu 11. Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre Việt Nam như sau: (3đ)
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng, phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con ...
Trong đoạn thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Biện pháp nghệ
thuật đó giúp em nghĩ gì đến phẩm chất tốt đẹp nào của người dân Việt Nam?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 12. Em hãy viết lại bốn câu thơ trong Câu 11.(2đ)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B B C C A D D C B
Câu 11. HS viết được đoạn văn ngắn nêu được các ý sau:
Ý 1:
- HS chỉ ra được biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa (0,5 điểm)
- So sánh qua hình ảnh: chưa lên.... như chông lạ thường (0.5 điểm)
- Nhân hóa qua hình ảnh: lưng trần ... cho con (0.5 điểm)
Ý 2:
- ngay thẳng, bất khuất (0.5 điểm)
- chịu thương, chịu khó biết nhường nhịn, hi sinh (0.5 điểm)
Ý 3: Liên kết ý trong bài, viết có cảm xúc, đúng trọng tâm. (0.5 điểm)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
