ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 6
I. KIỂM TRA ĐỌC. (4 điểm)
Em hãy đọc bài “Con gái” trong sách Tiếng Việt 5 tập 2, trang 112 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Từ “Vịt trời” xuất hiện trong câu chuyện mang hàm ý gì? (1đ)
A. Vịt trời là một loài vịt hiếm, bay lượn trên bầu trời, từ vịt còn được dùng để chỉ
những thứ quý hiếm cần được trân trọng.
B. Cách gọi con gái với ý xem thường, cho rằng con gái lớn lên sẽ đi lấy chồng, bố
mẹ không nhờ vả được gì.
C. Cách gọi con trai với ý coi thường, cho rằng con trai lớn lên chỉ biết chơi bời,
lêu lổng nên bố mẹ không nhờ được gì cả.
D. Có ý nghĩa chỉ một loài vật hiếm có.
Câu 2. Khi phát hiện ra em Hoan vì đuổi theo con cào cào mà trượt chân sa
xuống ngòi, Mơ đã có hành động gì? (1đ)
A. Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước cứu em Hoan.
B. Mơ đứng trên bờ la thật to để mọi người đến cứu em Hoan.
C. Mơ quá sợ hãi trước cảnh tượng của em Hoan nên đã bỏ chạy.
D. Mơ đứng trên bờ, tìm vật dụng để kéo Hoan lên bờ.
Câu 3. Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ gì? (1đ)
A. Bạn Mơ là một cô gái vừa chăm ngoan, học giỏi lại biết nghe lời bố mẹ và sống rất tình cảm.
B. Qua chuyện của Mơ ta thấy xem thường con gái là chuyện vô lí, bất công, lạc hậu.
C. Sinh con trai hay con gái không quan trọng, quan trọng là phải nuôi dạy con
thành người có ích cho xã hội.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Ý nghĩa của câu chuyện là gì? (1đ)
A. Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”.
B. Khen ngợi cô bé Mơ ngoan ngoãn, chăm chỉ, hiếu thảo với bố mẹ, dũng cảm
cứu bạn làm thay đổi suy nghĩ của những người thân về quan niệm sinh con gái.
C. Cả A,B đều đúng.
D. Cả A, B đều sai.
II. KIỂM TRA VIẾT. (6 điểm)
Câu 1. Cho các từ sau: (1đ)
Xe đạp, xe máy, xe cộ, đạp xe, kéo xe, nướng khoai, khoai luộc, luộc khoai, múa
hát, rán bánh, bánh kẹo.
a) Xác định các từ ghép trong các từ trên:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
b) Phân loại các từ ghép đã tìm được:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
Câu 2. Hãy sắp xếp các từ sau thành hai nhóm và đặt tên cho nhóm đó: (1đ)
Trung thực, đôn hậu, vạm vỡ, tầm thước, trung thành, mảnh mai, béo, phản bội,
hiền, thấp, gầy, khoẻ, cứng rắn, giả dối, cao, yếu.
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
Câu 3. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau: (1đ)
a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….…
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….…
Câu 4. Trong bài “Chú đi tuần” (Tiếng Việt 5 – Tập 2), nhà thơ Trần Ngọc có viết: (3đ)
Trong đêm khuya vắng vẻ,
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới bóng hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
Em hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh chú bộ đội trong đoạn thơ trên. GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC. Câu 1 2 3 4 Đáp án B A D C II. KIỂM TRA VIẾT.
Câu 1. a) xe đạp, xe máy, xe cộ, khoai luộc, múa hát, bánh kẹo.
b) Từ ghép phân loại: xe đạp, xe máy, khoai luộc.
Từ ghép tổng hợp: xe cộ, múa hát, bánh kẹo.
Câu 2. Dựa vào nghĩa của từ ta xếp được:
Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất của con người:
Vạm vỡ, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, gầy, khoẻ, cao, yếu.
Nhóm 2: Từ chỉ phẩm chất, tính tình của con người:
Trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối.
Câu 3. a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. TN CN VN1 VN2
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá. CN VN1 VN2
Câu 4. Tham khảo:
Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Trần Ngọc đã vẽ lên một hình tượng chú bộ đội đầy
kiên trung, tận tụy với công việc bảo vệ giấc ngủ cho nhân dân. Giữa “đêm khuya
vắng vẻ”, khi mọi người đang chìm trong giấc ngủ say, hình ảnh chú bộ đội “đi
tuần” khiến em thấy thật khâm phục và cảm động. Càng khâm phục và cảm động
hơn khi công việc đi tuần ấy được thực hiện giữa không gian của một đêm mùa
đông nơi miền Bắc. Nơi mà bất kì ai sinh ra ở đó đều cảm nhận được sự khắc
nghiệt của mùa đông. “lạnh buốt đôi tay”, “nép mình dưới bóng hàng cây”, những
câu từ ấy sao nghe xót xa đến vậy. Nhưng chính sự xót xa đó lại khắc sâu hơn về
sự hi sinh, sức chịu đựng của một người lính Cụ Hồ. Sự hi sinh đó để cho một mục
Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 6)
306
153 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
-
Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 40 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(306 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Tiếng việt
Xem thêmTÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 5
Xem thêmTài liệu bộ mới nhất

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 6
I. KIỂM TRA ĐỌC. (4 điểm)
Em hãy đọc bài “Con gái” trong sách Tiếng Việt 5 tập 2, trang 112 và trả lời
các câu hỏi sau:
Câu 1. Từ “Vịt trời” xuất hiện trong câu chuyện mang hàm ý gì? (1đ)
A. Vịt trời là một loài vịt hiếm, bay lượn trên bầu trời, từ vịt còn được dùng để chỉ
những thứ quý hiếm cần được trân trọng.
B. Cách gọi con gái với ý xem thường, cho rằng con gái lớn lên sẽ đi lấy chồng, bố
mẹ không nhờ vả được gì.
C. Cách gọi con trai với ý coi thường, cho rằng con trai lớn lên chỉ biết chơi bời,
lêu lổng nên bố mẹ không nhờ được gì cả.
D. Có ý nghĩa chỉ một loài vật hiếm có.
Câu 2. Khi phát hiện ra em Hoan vì đuổi theo con cào cào mà trượt chân sa
xuống ngòi, Mơ đã có hành động gì? (1đ)
A. Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước cứu em Hoan.
B. Mơ đứng trên bờ la thật to để mọi người đến cứu em Hoan.
C. Mơ quá sợ hãi trước cảnh tượng của em Hoan nên đã bỏ chạy.
D. Mơ đứng trên bờ, tìm vật dụng để kéo Hoan lên bờ.
Câu 3. Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ gì? (1đ)
A. Bạn Mơ là một cô gái vừa chăm ngoan, học giỏi lại biết nghe lời bố mẹ và sống
rất tình cảm.
B. Qua chuyện của Mơ ta thấy xem thường con gái là chuyện vô lí, bất công, lạc
hậu.
C. Sinh con trai hay con gái không quan trọng, quan trọng là phải nuôi dạy con
thành người có ích cho xã hội.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 4. Ý nghĩa của câu chuyện là gì? (1đ)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
A. Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”.
B. Khen ngợi cô bé Mơ ngoan ngoãn, chăm chỉ, hiếu thảo với bố mẹ, dũng cảm
cứu bạn làm thay đổi suy nghĩ của những người thân về quan niệm sinh con gái.
C. Cả A,B đều đúng.
D. Cả A, B đều sai.
II. KIỂM TRA VIẾT. (6 điểm)
Câu 1. Cho các từ sau: (1đ)
Xe đạp, xe máy, xe cộ, đạp xe, kéo xe, nướng khoai, khoai luộc, luộc khoai, múa
hát, rán bánh, bánh kẹo.
a) Xác định các từ ghép trong các từ trên:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
b) Phân loại các từ ghép đã tìm được:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
Câu 2. Hãy sắp xếp các từ sau thành hai nhóm và đặt tên cho nhóm đó: (1đ)
Trung thực, đôn hậu, vạm vỡ, tầm thước, trung thành, mảnh mai, béo, phản bội,
hiền, thấp, gầy, khoẻ, cứng rắn, giả dối, cao, yếu.
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
Câu 3. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau: (1đ)
a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….…
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….…
Câu 4. Trong bài “Chú đi tuần” (Tiếng Việt 5 – Tập 2), nhà thơ Trần Ngọc có
viết: (3đ)
Trong đêm khuya vắng vẻ,
Chú đi tuần đêm nay
Nép mình dưới bóng hàng cây
Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi!
Rét thì mặc rét cháu ơi!
Chú đi giữ mãi ấm nơi cháu nằm.
Em hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh chú bộ đội trong đoạn thơ trên.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
I. KIỂM TRA ĐỌC.
Câu 1 2 3 4
Đáp án B A D C
II. KIỂM TRA VIẾT.
Câu 1. a) xe đạp, xe máy, xe cộ, khoai luộc, múa hát, bánh kẹo.
b) Từ ghép phân loại: xe đạp, xe máy, khoai luộc.
Từ ghép tổng hợp: xe cộ, múa hát, bánh kẹo.
Câu 2. Dựa vào nghĩa của từ ta xếp được:
Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất của con người:
Vạm vỡ, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, gầy, khoẻ, cao, yếu.
Nhóm 2: Từ chỉ phẩm chất, tính tình của con người:
Trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối.
Câu 3. a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
TN CN VN1 VN2
b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
CN VN1 VN2
Câu 4. Tham khảo:
Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Trần Ngọc đã vẽ lên một hình tượng chú bộ đội đầy
kiên trung, tận tụy với công việc bảo vệ giấc ngủ cho nhân dân. Giữa “đêm khuya
vắng vẻ”, khi mọi người đang chìm trong giấc ngủ say, hình ảnh chú bộ đội “đi
tuần” khiến em thấy thật khâm phục và cảm động. Càng khâm phục và cảm động
hơn khi công việc đi tuần ấy được thực hiện giữa không gian của một đêm mùa
đông nơi miền Bắc. Nơi mà bất kì ai sinh ra ở đó đều cảm nhận được sự khắc
nghiệt của mùa đông. “lạnh buốt đôi tay”, “nép mình dưới bóng hàng cây”, những
câu từ ấy sao nghe xót xa đến vậy. Nhưng chính sự xót xa đó lại khắc sâu hơn về
sự hi sinh, sức chịu đựng của một người lính Cụ Hồ. Sự hi sinh đó để cho một mục
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
đích cao cả: “giữ ấm nơi cháu nằm”. Là thế hệ tương lai của đất nước, em trân
trọng và kính phục sự hi sinh của bao người lính, ngày đêm phục vụ nhân dân, bảo
vệ tổ quốc. Sự hi sinh đó làm cho em có động lực để phấn đấu, học tập tốt hơn nữa
để không phụ sự hi sinh của thế hệ cha anh đi trước. Cám ơn nhà thơ Trần Ngọc đã
cho em biết về một hình tượng chú bộ đội đẹp đến vậy.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
