Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 7)

273 137 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 5 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


  • Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    17.1 K 8.5 K lượt tải
    180.000 ₫
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 40 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(273 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 7
I. KIỂM TRA ĐỌC. (4 điểm)
Em hãy đọc bài “Tà áo dài Việt Nam” trong sách Tiếng Việt 5 tập 2, trang 122
và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, vậy mặc áo
lối mớ ba, mớ bảy là như thế nào? (M1-1đ)
A. Là một chiếc áo phải mặc từ hôm thứ ba cho tới hôm thứ bảy.
B. Là vào thứ ba thì mặc bảy cái áo lồng vào mà vào thứ bảy thì phải mặc ba cái áo
lồng vào nhau.
C. Thứ ba thứ bảy những ngày quan trọng phải mặc quần áo cho nghiêm
chỉnh.
D. Tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
Câu 2. Đâu là đặc điểm của áo dài tân thời? (M2-1đ)
A. Là áo dài cổ truyền được cải tiến.
B. Chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau.
C. Vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo, vừa mang phong cách hiện
đại của phương Tây
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 3. Từ khi nào những chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến thành áo dài tân
thời vừa mang hồn Việt lại phảng phất nét Tây phương? (M3-1đ)
A. Từ đầu thế kỉ XIX. B. Từ những năm 30 của thế kỉ
XIX.
C. Từ những năm 30 của thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XX.
Câu 4. sao áo dài được coi biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt
Nam?(M4-1đ)
A. Bởi trong áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,
mềm mại và thanh thoát hơn.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
B. Bởi vì ngoài áo dài ra dân tộc Việt Nam chưa có một trang phục dân tộc nào đẹp
hơn thế.
C. Bởi áo dài được nhiều người bầu chọn y phục truyền thống của Việt Nam.
D. thời đó các vua chúa đã quyết định áo dài y phục truyền thống của người
Việt Nam.
II. KIỂM TRA VIẾT. (6 điểm)
Câu 1. Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “ngọt” trong các kết hợp từ
dưới đây, nêu ý nghĩa của các từ: (1đ)
(1) Đàn ngọt hát hay.
…………………………………………………………………………………….…
(2) Rét ngọt.
…………………………………………………………………………………….…
(3) Trẻ em ưa nói ngọt, không ưa nói xẵng.
…………………………………………………………………………………….…
(4) Khế chua, cam ngọt.
…………………………………………………………………………………….…
Câu 2. Cho các câu sau: (1,5đ)
Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt
nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
Hãy tìm các từ đơn, từ ghép và từ láy:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………….…
Câu 3. Xác định chức năng ngữ pháp (làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ)
của đại từ “tôi” trong từng câu dưới đây: (1,5đ)
a) Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại.
.………………
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
b) Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi.
……………….
c) Người đạt điểm cao trong kì thi học sinh giỏi cấp trường là tôi.
………………
d) Cả nhà rất yêu quý tôi.
………………
Câu 4. Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy kể tiếp câu chuyện dưới đây:
(2đ)
Cáo và sếu
Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa bày đĩa canh ra. Với cái mỏ dài của mình, Sếu
chẳng ăn được chút gì. Thế Cáo một mình chén sạch. Sang ngày hôm sau, Sếu
mời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn...
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC.
Câu 1 2 3 4
Đáp án D D C A
II. KIỂM TRA VIẾT.
Câu 1. (1) Nghĩa chuyển, nghĩa là: đàn hay.
(2) Nghĩa chuyển, nghĩa là: rét đậm.
(3) Nghĩa chuyển, nghĩa là: ưa nịnh, ưa nói nhẹ nhàng.
(4) Nghĩa gốc.
Câu 2. Từ đơn: chú, bay, chú, trên, và.
Từ ghép: chuồn chuồn nước, tung cánh, vọt lên, cái bóng, nhỏ xíu, lướt
nhanh, mặt hồ, mặt hồ, trải rộng, lặng sóng.
Từ láy: mênh mông.
Câu 3. a) Chủ ngữ b) Định ngữ c) Vị ngữ d) Bổ ngữ
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Câu 4. Trên mặt bàn một đĩa súp và một lọ súp. Cáo tròn mắt ngạc nhiên. Thấy
vậy, Sếu lên tiếng: “Mời bạn dùng bữa trưa với mình”. Nói rồi, Sếu đẩy đĩa súp về
phía Cáo, còn lọ súp Sếu dành cho mình. Nhìn Sếu ăn, Cáo cùng ân hận
thầm nghĩ: Mình đúng là một người bạn chưa tốt.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 7
I. KIỂM TRA ĐỌC. (4 điểm)
Em hãy đọc bài “Tà áo dài Việt Nam” trong sách Tiếng Việt 5 tập 2, trang 122
và trả lời câu hỏi:
Câu 1. Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, vậy mặc áo
lối mớ ba, mớ bảy là như thế nào? (M1-1đ)
A. Là một chiếc áo phải mặc từ hôm thứ ba cho tới hôm thứ bảy.
B. Là vào thứ ba thì mặc bảy cái áo lồng vào mà vào thứ bảy thì phải mặc ba cái áo lồng vào nhau.
C. Thứ ba và thứ bảy là những ngày quan trọng phải mặc quần áo cho nghiêm chỉnh.
D. Tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.
Câu 2. Đâu là đặc điểm của áo dài tân thời? (M2-1đ)
A. Là áo dài cổ truyền được cải tiến.
B. Chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau.
C. Vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại của phương Tây
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 3. Từ khi nào những chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến thành áo dài tân
thời vừa mang hồn Việt lại phảng phất nét Tây phương? (M3-1đ)
A. Từ đầu thế kỉ XIX. B. Từ những năm 30 của thế kỉ XIX.
C. Từ những năm 30 của thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XX.
Câu 4. Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?(M4-1đ)
A. Bởi vì trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,
mềm mại và thanh thoát hơn.


B. Bởi vì ngoài áo dài ra dân tộc Việt Nam chưa có một trang phục dân tộc nào đẹp hơn thế.
C. Bởi vì áo dài được nhiều người bầu chọn là y phục truyền thống của Việt Nam.
D. Vì thời đó các vua chúa đã quyết định áo dài là y phục truyền thống của người Việt Nam.
II. KIỂM TRA VIẾT. (6 điểm)
Câu 1. Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “ngọt” trong các kết hợp từ
dưới đây, nêu ý nghĩa của các từ: (1đ)
(1) Đàn ngọt hát hay.
…………………………………………………………………………………….… (2) Rét ngọt.
…………………………………………………………………………………….…
(3) Trẻ em ưa nói ngọt, không ưa nói xẵng.
…………………………………………………………………………………….…
(4) Khế chua, cam ngọt.
…………………………………………………………………………………….…
Câu 2. Cho các câu sau: (1,5đ)
Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt
nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
Hãy tìm các từ đơn, từ ghép và từ láy:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………… ….
…………………………………………………………………………………….…
Câu 3. Xác định chức năng ngữ pháp (làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ)
của đại từ “tôi” trong từng câu dưới đây: (1,5đ)
a) Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lại. .………………


b) Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi. ……………….
c) Người đạt điểm cao trong kì thi học sinh giỏi cấp trường là tôi. ………………
d) Cả nhà rất yêu quý tôi. ………………
Câu 4. Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy kể tiếp câu chuyện dưới đây: (2đ) Cáo và sếu
Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa và bày đĩa canh ra. Với cái mỏ dài của mình, Sếu
chẳng ăn được chút gì. Thế là Cáo một mình chén sạch. Sang ngày hôm sau, Sếu
mời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn... GỢI Ý ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC. Câu 1 2 3 4 Đáp án D D C A II. KIỂM TRA VIẾT.
Câu 1. (1) Nghĩa chuyển, nghĩa là: đàn hay.
(2) Nghĩa chuyển, nghĩa là: rét đậm.
(3) Nghĩa chuyển, nghĩa là: ưa nịnh, ưa nói nhẹ nhàng. (4) Nghĩa gốc.
Câu 2. Từ đơn: chú, bay, chú, trên, và.
Từ ghép: chuồn chuồn nước, tung cánh, vọt lên, cái bóng, nhỏ xíu, lướt
nhanh, mặt hồ, mặt hồ, trải rộng, lặng sóng.
Từ láy: mênh mông.
Câu 3. a) Chủ ngữ b) Định ngữ c) Vị ngữ d) Bổ ngữ


Câu 4. Trên mặt bàn có một đĩa súp và một lọ súp. Cáo tròn mắt ngạc nhiên. Thấy
vậy, Sếu lên tiếng: “Mời bạn dùng bữa trưa với mình”. Nói rồi, Sếu đẩy đĩa súp về
phía Cáo, còn lọ súp Sếu dành cho mình. Nhìn Sếu ăn, Cáo vô cùng ân hận và
thầm nghĩ: Mình đúng là một người bạn chưa tốt.


zalo Nhắn tin Zalo