MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 (Kết nối tri thức)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Nội Số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dung câu, Tổng kiểm số TN HT TN HT HT tra điểm TL TL TN TL khác khác khác Số 2 3 1 6 câu Đọc Câu 1,2 3,4,5 6 hiểu số Số 1 1,5 1 3,5 điểm Số 1 1 1 3 Kiến câu thức Câu 8 7 9 tiếng số việt Số 0,5 1 1 2,5 điểm Số 2 1 3 1 2 9 câu Tổng Số 1 0,5 1,5 1 2 6 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Số 1 1 câu 1 Bài viết 1 Số 4 4 điểm Số 1 1 câu 2 Bài viết 2 Số 6 6 điểm Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 ĐỀ SỐ 1
PHÒNG GD & ĐT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
TRƯỜNG………………………………
NĂM HỌC: ……………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng
nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba.
Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới
làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị
cong, bút mực nói với bút chì:
- Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
- Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy!
Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói: - Bạn soi thử xem nhé! Thước kẻ cao giọng: - Đó không phải là tôi!
Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường.
Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước
kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa
thuận, chăm chỉ như xưa. (Theo Nguyễn Kiên)
Câu 1 (0,5 điểm): Trong cặp sách có những đồ dùng học tập nào?
A. Cặp sách, thước kẻ, bút chì
B. Thước kẻ, bút chì, bút mực
C. Bút bi, thước kẻ, bút chì
Câu 2 (0,5 điểm): Ban đầu thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? A. Vui vẻ B. Mâu thuẫn C. Đố kị
Câu 3 (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây không nêu đúng về niềm vui chung của ba bạn?
A. Mỗi quyển truyện xếp ngăn nắp B. Mỗi hình vẽ đẹp,
C. Mỗi đường kẻ thẳng tắp
Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao thước kẻ bị cong?
A. Vì thước kẻ bị bạn nhỏ bẻ cong
B. Vì thước kẻ thấy mình giỏi quá, ngực ưỡn mãi lên
C. Vì thước kẻ ở trong cặp sách chật chội
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG ĐỀ SỐ 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng số Kĩ
Mạch kiến thức, kĩ và số năng năng TN TL TN TL TN TL TN TL điểm Số câu 2 1 1 1 3 2 Số điểm 1 0,5 1 1 1,5 2
1. Đọc hiểu văn ban Câu số 1,2 4 3 5
2. Kiến thức Tiếng Số câu 1 1 1 1 2 Viêt Số điểm 0,75 0.75 1 0.75 1.75
Đọc - Từ ngữ chỉ đặc điểm - Mở rộng vốn từ Câu số 6 7 8 nghề nghiệp - Dấu chấm, dấu phẩy Số câu 2 1 2 2 1 4 4 Tổng cộng Số điểm 1 0,75 1.25 2 1 2.25 3.75 Số câu 1 Nghe viết Số điểm 4 Viết Số câu 1 Viết đoạn văn Số điểm 6 ĐỀ KIỂM TRA
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học
kì II môn Tiếng Việt Lớp 2.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau: SƠN TINH, THỦY TINH
1. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị
Nương. Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi.
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa
miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm.
2. Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói:
- Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương. Hãy đem đủ một trăm
ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.
3. Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân
đuổi đánh Sơn Tinh. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. Nhà cửa,
ruộng đồng chìm trong biển nước. Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng
dãy núi chặn dòng nước lũ. Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại nâng
đồi núi cao lên bấy nhiêu. Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui.
Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi
nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua. Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Truyên kể về đời vua Hùng Vương thứ mấy? (0,5 điểm)
A. Vua Hùng Vương thứ mười tám
B. Vua Hùng Vương thứ tám
C. Vua Hùng Vương thứ mười sáu
Câu 2: Người con gái của Hùng Vương tên gì? (0,5 điểm) A. Mị Châu B. Hằng Nga C. Mị Nương
Câu 3: Viết lại các lễ vật mà Vua Hùng đã đưa ra? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 4: Không lấy được Mị Nương, Thủy Tinh đã làm gì ? (0,5 điểm)
A. Dâng nước lên cuồn cuộn.
B. Hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn.
C. Hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.
Câu 5: Qua câu chuyên trên, em biết được điều gì? (1 điểm)
A. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm.
B. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm, thể hiện
sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai.
C Nói về công lao của vua Hùng, thể hiện sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai.
Câu 6: Đặt một câu nêu đặc điểm để nói về Sơn Tinh: (0,75 điểm)
Viết câu trả lời của em:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 7: Nối từ ở cột A và cột B để tạo thành câu: (0,75 điểm)
Câu 8: Điền dấu phẩy, dấu chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau: (1 điểm)
Sáng hôm sau ( ) Sơn Tinh đem đến voi chín ngà ( ) gà chín cựa ( ) ngựa chín
hồng mao ( ) Thủy Tinh đến sau vô cùng tức giận.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính ta (4 điểm): Nghe – viết
Trên các miền đất nước Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
