Giáo án Bài 14 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

11 6 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 18 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(11 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 8

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III: TỨ GIÁC
BÀI 14: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được khái niệm hình thoi, hình vuông từ tứ giác.
- Biết và giải thích được các tính chất của hình thoi và hình vuông.
- Biết dấu hiệu nhận biết một hình chữ nhật là hình thoi. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và các phương pháp đã học, từ đó áp dụng kiến thức đã
học để chứng minh một tứ giác là hình thoi và hình vuông.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về hình thoi và hình vuông để giải toán. - Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy để tra cứu các
hình ảnh thực tế, ứng dụng của hình thoi và hình vuông trong đời sống.
- 2.1.TC2a: Tương tác thông qua các công nghệ số trong các trò chơi học tập
trắc nghiệm trực tuyến.
- 2.2.TC2a: Chia sẻ thông tin và nội dung số thông qua các nền tảng trực
tuyến để báo cáo kết quả học tập.
- 2.4.TC2a: Biết sử dụng không gian lưu trữ đám mây và các nền tảng diễn
đàn học tập để lưu trữ lời giải, chia sẻ tài liệu và hợp tác với các bạn trong nhóm.
- 3.1.TC2a: Biết sử dụng phần mềm hình học động (như GeoGebra) để tạo
lập, thao tác mô phỏng hình thoi, hình vuông và kiểm chứng các tính chất
của chúng một cách trực quan. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số (1.2.TC2a): Phần mềm hình học động GeoGebra, nền
tảng lưu trữ đám mây (Google Drive), diễn đàn học tập trực tuyến (Padlet/Azota)
và ứng dụng tạo câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Kahoot).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ
học: hình thoi và hình vuông.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị hai tờ giấy để cắt một hình vuông và một hình thoi.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Lấy một tờ giấy, gấp làm tư tạo ra một góc vuông O, đánh dấu hai điểm A, B trên
hai cạnh góc vuông rồi cắt chéo theo đoạn thẳng AB (H.3.46a). Sau khi mở tờ giấy
ra, ta được một tứ giác. Tứ giác đó là hình gì? Vì sao? Nếu ta có OA = OB thì tứ
giác nhận được là hình gì (H.3.46b)?
(đáp án: Hình thoi và Hình chữ nhật).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Tích hợp NLS 1.1.TC2a: GV có thể khuyến khích HS tìm kiếm trước các hình
ảnh về họa tiết hình thoi, hình vuông trong thực tế trên Internet để chia sẻ với lớp
qua không gian học tập số của lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách xác
định tứ giác là một hình thoi và hình vuông, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Hình chữ nhật
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TIẾT 1: HÌNH THOI
Hoạt động 1: Hình thoi a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hình thoi.
- HS giải thích được tính chất của hình thoi.
- HS nhận biết dấu hiệu để một hình là hình thoi.
- Phát biểu và giải thích được khái niệm và tính chất của hình thoi.
- Sử dụng được tính chất của hình thoi để chứng minh tính chất hình học.
- Phát biểu và giải thích được dấu hiện nhận biết của hình thoi. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ 1, Ví dụ 1, 2, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS phát biểu được khái niệm và tính chất của hình thoi, vận dụng được
tính chất của hình thoi để chứng minh tính chất hình học.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hình thoi
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm và Khái niệm hình thoi và tính chất của nó
tính chất của hình thoi
- GV vẽ hình thoi và yêu cầu HS
quan sát, mô tả hình thoi qua hình vẽ.
GV đưa ra định nghĩa hình thoi.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết Kết luận:
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
hỏi dẫn dắt: “Từ HĐ mở đầu chúng
ta có thể thấy hình thoi có đặc điểm gì?”). Câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu - Hình thoi là hình bình hành vì có hai cạnh
hỏi: Hãy nêu tính chất của hình bình đối bằng nhau.
hành? Nếu hình thoi là hình bình - Tính chất của hình thoi:
hành thì hình thoi có tính chất tương + Hình thoi có các cặp cạnh đối song song và
ứng của hình bình hành không? bằng nhau.
+ GV gợi ý HS lựa chọn dấu hiện

zalo Nhắn tin Zalo