GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV: ĐỊNH LÍ THALÈS
BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biều được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu được định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng định lí Thalès để tính được độ dài đoạn thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về định lí Thalès để giải
quyết một số vấn đề trong thực tiễn. - Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để
lấy được dữ liệu, thông tin số về các ứng dụng thực tiễn của định lí Thalès.
- 5.2.TC2a: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (phần mềm GeoGebra, các trang
web/ứng dụng trực tuyến) để giải quyết các vấn đề toán học và trực quan hóa hình học.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin
và nội dung số về tỉ số đoạn thẳng và định lí Thalès.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác,
chia sẻ tài liệu và phản biện trực tuyến. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
3. Thiết bị, nền tảng số (1.2.TC2a): Thiết bị thông minh có cài đặt phần mềm vẽ hình
động (GeoGebra); không gian lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive); diễn đàn học
tập số/LMS của trường học, phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Azota).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS dự đoán câu trả lời bài mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đọc bài mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Định lí Thalès
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều rộng 300 m. Để đo khoảng cách giữa hai
điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB sao
cho ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 400 m, EC = 500
m. Theo em, người ta tính khoảng cách giữa C và D như thế nào.
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể trình chiếu một đoạn video ngắn mô phỏng hoặc sử
dụng công cụ bản đồ số (Google Maps/Earth) để trực quan hóa bối cảnh đo khoảng cách
hai điểm hai bờ sông, giúp HS có góc nhìn thực tế hơn (3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo
và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau / 1.1.TC2a: Đáp ứng nhu cầu thông tin trong môi trường số).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách tính độ dài đoạn
thẳng tỉ lệ trong tam giác, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Định lí Thalès
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ
Hoạt động 1: Hình thoi a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng.
- HS nhận biết được định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu và giải thích được tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ
- Sử dụng được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính số đo đoạn thẳng. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
HS phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đoạn thẳng tỉ lệ
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ Tỉ số của hai đoạn thẳng
số của hai đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS vẽ hình 4.2 vào vở.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 1, 2, 3. GV đặt câu hỏi: HĐ1: AB = 2 MN HĐ1 CD = 6 MN
+ Đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu AB =2MN=1 đoạn thẳng MN? CD 6 MN 3 (AB = 2 MN)
+ Đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu đoạn thẳng MN? HĐ2: (CD = 6 MN) AB = 3 cm HĐ2 CD = 9 cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao AB nhiêu cm? = 3 = 1 CD 9 3 (AB = 3 cm)
+ Độ dài đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu cm? HĐ3: (CD = 9 cm)
Tỉ số tìm được trong hai đoạn thẳng trên bằng HĐ3 nhau.
+ Dựa vào kết quả hai HĐ 1, 2, các em có nhận xét gì?
(Tỉ số hai đoạn thẳng bằng nhau kể cả đơn vị khác nhau). Nhận xét:
- GV đưa ra Nhận xét và yêu cầu HS Khi thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của hai
Giáo án Bài 15 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)
9
5 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(9 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
