CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và
tìm cách giải quyết chúng.
2.2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam; mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất
liền và nêu được một số đặc điểm về đơn vị hành chính của Việt Nam.
+ Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất;
nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: Khai thác được thông tin từ bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh và các tư liệu để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính và các
biểu tượng quốc gia của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết giới thiệu những hiểu biết cơ bản
về đất nước Việt Nam; bước đầu thể hiện niềm tự hào, ý thức tôn trọng và gìn giữ các
biểu tượng quốc gia thông qua những việc làm phù hợp. 2.3. Năng lực số
- Sử dụng được một số phương tiện số đơn giản (bản đồ điện tử, hình ảnh, video, học
liệu số phù hợp) để tìm kiếm, khai thác thông tin về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành PAGE \* MERGEFORMAT 21
chính và các biểu tượng quốc gia của Việt Nam.
- Biết quan sát, lựa chọn, ghi chép và trình bày thông tin thu thập được từ nguồn học
liệu số phục vụ học tập.
- Bước đầu biết trao đổi, chia sẻ thông tin học tập phù hợp; có ý thức sử dụng thiết bị
và môi trường số an toàn, có trách nhiệm. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ
học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
- Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;.....
- Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế
hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Địa danh
phiêu lưu kí” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi: Địa danh phiêu lưu kí
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra câu hỏi đố vui về tên các địa danh, tỉnh/ thành phố của Việt Nam hiện nay PAGE \* MERGEFORMAT 21
+ HS lắng nghe câu đố, giơ tay để giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm cộng.
+ HS trả lời sai => không được điểm, nhường cơ hội cho bạn khác. STT Câu hỏi Đáp án
Tên nghe nửa ruộng nửa rừng 1
Đố ai ai trải ai từng đáp đi? Lâm Đồng (Là tỉnh nào?)
Ngàn năm văn hiến sáng ngời,
Hồ Gươm nước biếc sáng ngời Thủ đô, 2
Ba Đình lịch sử điểm tô, Hà Nội
Ai biết nơi đó thì hô nhanh nào? (Là thành phố nào?)
Nơi nào có bến Ninh Kiều, 3
Tây Đô sông nước dập dìu khách thương? Cần Thơ (Là thành phố nào?)
Tỉnh nào đất tổ Hùng Vương 4
Bốn mùa bóng cọ rợp đường tuổi thơ? Phú Thọ (Là tỉnh nào?)
Thành phố biển đẹp rạng ngời,
Cầu Rồng phun lửa sáng ngời trời đêm. 5
Là nơi đáng sống bao thêm, Đà Nẵng
Khách du xuân đến mà xem chốn nào? (Là thành phố nào?)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em thân mến, đất nước Việt Nam của chúng ta có
rất nhiều địa phương tươi đẹp như Lâm Đồng với những đồi thông xanh mát, Hà Nội
nghìn năm văn hiến, Đà Nẵng năng động bên bờ biển, Phú Thọ - vùng đất cội nguồn
dân tộc và Cần Thơ nổi tiếng với chợ nổi miền sông nước. Mỗi địa phương đều góp
phần tạo nên vẻ đẹp đa dạng và thống nhất của Tổ quốc Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về PAGE \* MERGEFORMAT 21
đất nước mình, chúng ta cần biết Việt Nam nằm ở đâu, có lãnh thổ như thế nào, gồm
những đơn vị hành chính nào và những biểu tượng thiêng liêng như Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca mang ý nghĩa gì. Hôm nay, chúng ta cùng khám phá những nội dung đó
trong bài học đầu tiên nhé!
- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a) Mục tiêu: Qua hoạt động này, HS có thể:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ;
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (4-6 HS/ nhóm), yêu cầu HS:
quan sát Hình 3, Hình 4, đọc thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam.
c) Sản phẩm dự kiến: HS chỉ được vị trí Việt Nam trên bản đồ; nêu được thuận lợi
(khí hậu nhiệt đới ẩm, phát triển cây trồng, giao thông biển) và khó khăn (nhiều thiên tai, bão).
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Vị trí địa lí
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học a) Vị trí địa lí: tập
- Thuộc khu vực: Đông Nam Á
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (4- - Trên đất liền, Việt Nam tiếp giáp với:
6 HS/ nhóm), yêu cầu HS: quan sát Trung Quốc, Lào, Campuchia.
Hình 3, Hình 4, đọc thông tin trong - Vùng biển: thuộc Biển Đông, giáp với
SGK để hoàn thành phiếu học tập tìm vùng biển của nhiều quốc gia.
hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam.
b) Ảnh hưởng của vị trí địa lí
- Đối với tự nhiên: thiên nhiên mang
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đối với sản xuất:
+ Thuận lợi cho: phát triển nông nghiệp;
giao thông vận tải biển, xuất - nhập khẩu,…
+ Khó khăn: nhiều thiên tai, gây thiệt hại
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: lớn về người và của. PAGE \* MERGEFORMAT 21
Giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức (năng lực số)
11.1 K
5.5 K lượt tải
300.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 3/2027.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Bộ tài liệu bao gồm: 5 tài liệu lẻ (mua theo bộ tiết kiệm đến 50%)
- Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số chỉnh sửa theo sách mới sau sáp nhập được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Lịch sử & Địa lí lớp 5 Kết nối tri thức.
- Tiến độ: đến Bài 5
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(11067 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
