Giáo án Luyện tập chung trang 40 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

9 5 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 11 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(9 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 8

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG II. HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG
LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố phép biến đổi về các hằng đẳng thức.
- Nhận dạng được các biểu thức liên quan đến hằng đẳng thức, từ đó sử dụng
linh hoạt, hợp lí các hằng đẳng thức trong từng trường hợp, bài toán cụ thể. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tính toán với các đa thức.
- Vận dụng bảy hàng đẳng thức vừa học để tính nhanh, rút gọn biểu thức.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học được hình thành thông qua một số thao tác như:
 Khai triển biểu thức thành dạng tích;
 Biến đổi biểu thức về dạng bình phương của một tổng, hiệu; hiệu hai bình
phương; lập phương của một tổng hay hiệu; tổng, hiệu hai lập phương.
 Tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến;
 Tính nhanh giá trị của biểu thức….
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm
để lấy được dữ liệu, thông tin số về ứng dụng của các hằng đẳng thức và
công thức trong thực tế (ví dụ: công thức lãi kép).
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình
hợp tác nhóm (Google Drive, Jamboard, Padlet) để thảo luận, chia sẻ kết
quả học tập trực tuyến.
- 5.2.TC2a: Giải thích nhu cầu cá nhân và lựa chọn được các công cụ số
(phần mềm máy tính, nền tảng trắc nghiệm trực tuyến) để giải quyết các
phép toán và tự đánh giá kết quả học tập. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số (1.2.TC2a): Thiết bị thông minh có kết nối mạng và cài
đặt ứng dụng máy tính cầm tay/nền tảng tạo câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến
(Quizizz/Kahoot/Azota); không gian lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive);
diễn đàn học tập số/LMS của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua những nhiệm
vụ của trò chơi liên quan đến những hằng đẳng thức.
b) Nội dung: HS chia nhóm và thực hiện trò chơi để củng cố lại kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin, củng cố được kiến thức thông qua
những nhiệm vụ của trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể tổ chức trò chơi trên nền tảng số hoặc bảng
trắng tương tác trực tuyến (như Google Jamboard, Padlet) để các nhóm cùng truy
cập và viết công thức song song. Điều này giúp hiển thị kết quả trực quan và rèn
luyện kỹ năng làm việc nhóm qua môi trường mạng (2.4.TC2a: Lựa chọn được các
công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác).
- GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm có nhiệm vụ sau: + Nhóm 1:
• 1 bạn: Viết lại công thức khai triển của hằng đẳng thức: Hiệu hai bình phương,
bình phương của một tổng hay một hiệu.
• 2 bạn: Viết 2 ví dụ về hằng đẳng thức đó. + Nhóm 2:
• 1 bạn: Viết lại công thức khai triển của hằng đẳng thức: Lập phương của một
tổng, lập phương của một hiệu.
• 2 bạn: Viết 2 ví dụ về hẳng đẳng thức đó. + Nhóm 3:
• 1 bạn: Viết lại công thức khai triển của hằng đẳng thức: Tổng và hiệu của hai lập phương.
• 2 bạn: Viết 2 ví dụ về hẳng đẳng thức đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức và ứng dụng kiến thức
một cách linh hoạt và nâng cao hơn, chúng ta cùng đi vào nội dung của bài học ngày hôm nay”.
Bài: Luyện tập chung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập a) Mục tiêu:
- Ôn tập lại những hằng đẳng thức đáng nhớ.
- Vận dụng được vào những bài toán thực tế. b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về bài luyện tập chung theo yêu cầu, dẫn dắt của
GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về những hằng đẳng thức đáng
nhớ để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Luyện tập
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 1 theo cặp. Ví dụ 1: (SGK – tr.40).
+ HS trao đổi, thảo luận, nghiên cứu.
+ GV đặt câu hỏi thêm cho HS vận dụng
kiến thức vừa nghiên cứu ở ví dụ 1 để Câu hỏi làm.
a) 3 ( x+1)2−2(x−3)2−( x−2) ( x+2) Câu hỏi:
¿3 x2+6 x+3−2 x2+12 x−18−x2+4
a) Khai triển các biểu thức: ¿18 x−11
3 ( x+1)2−2 (x−3)2−(x−2)( x+2)
b) 9 x2+12x+4+6(3 x+2)+9
b) Viết biểu thức sau dưới dạng bình ¿9 x2+12 x+4 +18 x+12+9
phương của một tổng hoặc hiệu: ¿9 x2+30 x+25
9 x2+12 x+4 +6 (3 x+2)+9 ¿(3 x+5)2
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện phép tính.
+ GV kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV cho HS đọc – hiểu Ví dụ 2, và Ví dụ 2: (SGK – tr.40).
trình bày lại cách thực hiện.
- Sau đó GV cho HS làm câu hỏi thêm Câu hỏi

zalo Nhắn tin Zalo