Giáo án Luyện tập chung trang 87 Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số)

8 4 lượt tải
Lớp: Lớp 8
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 11 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Toán 8 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(8 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 8

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV: ĐỊNH LÍ THALÈS
LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác để
tìm số đo độ dài đoạn thẳng. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
cho và các phương pháp đã học, từ đó áp dụng kiến thức đã học để chứng hình các tính chất hình học.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được tính chất đường trung bình, tính chất
đương phân giác trong tam giác để giải bài toán liên quan thực tiễn. - Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số (Mức độ TC2): -
1.1.TC2a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để
lấy được dữ liệu, thông tin mở rộng về tính chất đường trung bình, đường phân
giác trên môi trường mạng. -
2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin
và nội dung số (kết quả vẽ hình, bài giải) qua diễn đàn học tập lớp. -
2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác
nhóm (như Google Jamboard/Padlet). -
5.2.TC2a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ (phần mềm
GeoGebra, ứng dụng Quizizz/Azota) để vẽ hình, quan sát tính chất hình học và tự
đánh giá năng lực cá nhân. 3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
3. Thiết bị, nền tảng số: Thiết bị thông minh có kết nối Internet, máy tính hoặc điện
thoại có cài đặt phần mềm/ứng dụng hình học động (GeoGebra); không gian lưu trữ đám
mây (Google Drive/OneDrive); diễn đàn học tập số/LMS của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác.
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể trình chiếu một đoạn video ngắn mô phỏng hoặc sử
dụng học liệu số trực quan trên màn hình tương tác để minh họa tính chất đường trung
bình và đường phân giác của tam giác, giúp HS trực quan hóa kiến thức trước khi nhắc
lại (1.1.TC2a: Áp dụng kỹ thuật để lấy được dữ liệu, thông tin trực quan).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức và vận dụng
kiến thức về tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác một
cách linh hoạt hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.”
Bài mới: Luyện tập chung
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu:
- Vận dụng được các tính chất đường trung bình, tính chất đường phân giác của tam giác. b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện Ví dụ 1, 2, 3
c) Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Thực hành Ví dụ 1 Ví dụ 1: (SGK – tr.87)
- GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện Ta có ^ AMN=^
ABC (giả thiết), mà hai góc này ở
Ví dụ 1. GV đặt câu hỏi:
vị trí đồng vị nên MN // BC (dấu hiệu nhận
+ Để chứng minh MN song song với biết hai đường thẳng song song).
BC, ta chứng minh hai góc nào bằng AM Suy ra
= AN (định lí Thalès trong tam MB NC nhau? Vì sao? 16 (^ AMN=^
ABC (hai góc ở vị trí đồng giác) hay
= 20, suy ra x= 16.15=12 x 15 20 vị)).
+ Để tìm được x ta chứng minh hai
đoạn thẳng nào tỉ lệ? AM ( = AN ) MB NC
- GV mời 1 HS lên bảng hoàn thành bài.
- GV kiểm tra ngẫu nhiên một nhóm.
GV nhận xét chốt
Nhiệm vụ 2: Thực hành Ví dụ 2 Ví dụ 2: (SGK – tr.87)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện Ví dụ 2. GV gợi ý HS áp
dụng tính chất đường phân giác trong
tam giác để tìm các đoạn thẳng tỉ lệ bằng nhau.
* Tích hợp Năng lực số: GV hướng Trong AMB, MD là phân giác của ^ AMB nên
dẫn HS mở phần mềm GeoGebra trên DA=MA (tính chất đường phân giác của tam
máy tính/máy tính bảng, vẽ tam giác DB MB
và đường phân giác để trực quan hóa giác) (1)
tính chất đường phân giác trong tam Trong AMC, ME là phân giác của ^ AMC nên
giác, hỗ trợ tìm các đoạn thẳng tỉ lệ EA = MA (tính chất đường phân giác của tam AC MC
(5.2.TC2a: Lựa chọn được các công giác) (2)
cụ số và các giải pháp công nghệ để Mặt khác, MB = MC (do M là trung điểm của
giải quyết nhu cầu học tập). BC) (3)
- GV mời đại diện một nhóm trình DA Từ (1), (2) và (3) suy ra = EA bày đáp án. DB EC
- GV mời 1 HS lên bảng hoàn thành Do đó DE // BC (định lí Thalès đảo). bài. Ví dụ 3 (SGK – tr.87)
- GV kiểm tra ngẫu nhiên một nhóm.
- HS nêu nhận xét, GV chốt đáp án.
a) Tam giác AHB có I là trung điểm của AH,
K là trung điểm của BH nên KI là đường trung bình của AHB
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 3. Từ đó, suy ra KI // AB (tính chất đường trung GV đặt câu hỏi: bình của tam giác).
+ Để chứng minh IK vuông góc với Vì AB AC (do ABC vuông tại A) nên KI

zalo Nhắn tin Zalo