Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Chủ điểm 2: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 860+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 10 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 2 - TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐA NGHĨA
A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ A1. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tự đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối): là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được
dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa = tàu hoả; con lợn = con heo
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): là các từ tuy cùng
nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động.
Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
Ví dụ: Biểu thị mức độ, trạng thái khác nhau: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,. . (chỉ trạng thái chuyển động,
vận động của sóng nước)
Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
Nhấp nhô: chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh. A2. TỪ TRÁI NGHĨA
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Tác dụng: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt
động, trạng thái,. . đối lập nhau.
- Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tùy theo lời nói hoặc câu văn khác nhau.
Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó. Ví dụ: Với từ "nhạt":
(muối) nhạt >< mặn: cơ sở chung là "độ mặn".
(đường) nhạt >< ngọt: cơ sở chung là "độ ngọt".
(tình cảm) nhạt >< đằm thắm: cơ sở chung là "mức độ tình cảm".
(màu áo) nhạt >< đậm: cơ sở chung là "màu sắc". A3. TỪ ĐA NGHĨA
Từ đa nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng)
có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
- Nghĩa gốc: Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính, nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa
trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu. Nghĩa đen không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh.
- Nghĩa chuyển: Là nghĩa có sau (nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ), được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa
chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh.
Ví dụ: Chân là từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa gốc: Chỉ một bộ phận của con người hoặc động vật.
Bà em bị đau chân, đi lại rất khó khăn.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ những vật tiếp xúc gần nhất với mặt đất.
Dưới chân bàn có con mèo đang nằm cuộn tròn.
Phía chân đồi, thấp thoáng mấy ngôi nhà.
B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
B1. TỪ ĐỒNG NGHĨA; B2. TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 1: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Sáng sớm dắt trâu ra đồng
Cha mong kịp ngày gieo hạt
Mẹ bắc gầu tát bên sông
Đợi gặt mùa vàng ấm áp.
Từ ………. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. Bình minh B. Hoàng hôn C. Đêm khuya
Câu 2: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn. (Theo Tố Hữu)
Từ ………. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. đơn sơ B. tiêu điều C. yên tĩnh D. lộng lẫy
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Bên khung cửa sổ đầy nắng, cô bé đang say sưa đọc cuốn sách mới.
Từ ……… đồng nghĩa với từ in đậm trong câu trên. A. thu hút B. vội vã C. mải mê
Câu 4: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống. Sáng nay em đi học
Bình minh nắng xôn xao Trong lành làn gió mát Mơn man đôi má đào. (Theo Phạm Anh Xuân)
Từ ………… đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. rạng rỡ B. rạng ngời C. rạng đông
Câu 5: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
Em yêu Tổ quốc của em
Có đồng lúa biếc, có miền dừa xanh Có hoa thơm, có trái lành
Có dòng sông soi bóng vành trăng yêu. (Theo Nguyễn Lãm Thắng)
Từ ………. đồng nghĩa với từ in đậm trong đoạn thơ trên. A. Đất nước B. Làng xóm C. Quê nội
Câu 6: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ cổ vũ - động viên
2/ biến mất - xuất hiện 3/ độ lượng - vị tha 4/ giữ gìn - phá huỷ
5/ cường điệu - phóng đại 6/ ngay ngắn - siêu vẹo 7/ phát biểu - trình bày 8/ tiết kiệm - hoang phí
Cặp từ đồng nghĩa:……….
Cặp từ trái nghĩa:…………
Câu 7: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ thám thính - thăm dò
2/ tuyên dương - khen ngợi 3/ khởi đầu - kết thúc 4/ sửng sốt - kinh ngạc 5/ mạnh dạn - nhút nhát 6/ chon von - chót vót 7/ tập trung - phân tán 8/ chăm chỉ - lười nhác
Cặp từ đồng nghĩa:……….
Cặp từ trái nghĩa:………….
Câu 8: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa. Thận trọng Hỗn loạn Đông đúc Liều lĩnh Trật tự Khó khăn Thuận lợi Vắng vẻ
Câu 9: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ say sưa - mải mê; 2/ cố định - thay đổi;
3/ đủng đỉnh - lững thững;
4/ ngưỡng mộ - cảm phục; 5/ khó khăn - thuận lợi; 6/ mở đầu - kết thúc; 7/ giục giã - hối thúc; 8/ bình tĩnh - nóng nảy.
Cặp từ đồng nghĩa:………
Cặp từ trái nghĩa:……….
Câu 10: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ khô cằn - ẩm ướt
2/ thông thoáng - bí bách 3/ củ lạc - đậu phộng 4/ lạnh lẽo - nóng nực 5/ quả quất - trái tắc 6/ mướp đắng - khố qua 7/ tươi tốt - héo úa 8/ củ sắn - khoai mì
Cặp từ đồng nghĩa:…………
Cặp từ trái nghĩa:……….
Câu 11: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp.
1/ nhanh nhẹn - chậm chạp 3/ khổng lồ - tí hon 5/ lung linh - long lanh 7/ sáng sủa - tối tăm 2/ vắng vẻ - đông đúc 4/ vòng vo - quanh co 6/ thú vị - hấp dẫn 8/ nguy nga - tráng lệ
Cặp từ đồng nghĩa:……………
Cặp từ trái nghĩa:………………
Câu 12: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ quanh co - ngoằn ngoèo
5/ thẳng tắp - khúc khuỷu 2/ san sát - lưa thưa 6/ rộng rãi - chật chội 3/ ngan ngát - ngào ngạt 7/ thập thò - lấp ló 4/ đông đúc - vắng vẻ 8/ nhấp nhô - mấp mô
Cặp từ đồng nghĩa:………….
Cặp từ trái nghĩa:………….
Câu 13: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa tương ứng. thiên mệnh sách trời thiên thư ý trời thiên môn xanh da trời thiên thanh nhà trời thiên đình cửa trời
Câu 14: Hãy ghép các từ ở hai vế để tạo thành cặp từ có nghĩa tương ứng. tân binh đời mời tân tạo mới lạ tân niên lính mới tân kì năm mới tân thời làm mới
Câu 15: "Hùm", "cọp", "hồ" là các từ: A. đồng nghĩa B. trái nghĩa C. đa nghĩa
Câu 16: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ đơn giản - phức tạp 2/ luật lệ - quy định 3/ bằng phẳng - mấp mô 4/ nhộn nhịp - tấp nập 5/ bao la - bát ngát 6/ khoẻ mạnh - ốm yếu 7/ ấp úng - lưu loát 8/ khúc khuỷu - quanh co
Cặp từ đồng nghĩa:………
Cặp từ trái nghĩa:…………
Câu 17: Hãy xếp các cặp từ sau vào nhóm thích hợp. 1/ nghèo khổ - giàu sang 2/ mấp mô - gồ ghề 3/ giữ gìn - phá hoại 4/ nguy nga - tráng lệ 5/ kí giả - nhà báo 6/ an toàn - nguy hiểm
7/ lằng nhằng - rắc rối 8/ lịch sự - suồng sã
Cặp từ đồng nghĩa:………
Cặp từ trái nghĩa:……….
Câu 18: Từ đồng nghĩa nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu sau:


zalo Nhắn tin Zalo