Giáo án Bài 3 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức (năng lực số)

17 9 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 130 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ văn 7 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ văn 7 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Kết nối tri thức.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Mới cập nhật đến Hk1 - Giá: 350.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(17 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 7

Xem thêm

Mô tả nội dung:


BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
TIẾT .... : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Năng lực:
- Nhận biết chủ đề của bài học
- Nhận biết được tính cách nhân vật. Nhận biết và nêu được tác dụng của việc
thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
- Nhận biết đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại
này để sử dụng đúng và hiệu quả.
- Bước đầu viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, biết trao đổi một cách xây
dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác. b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết được tính cách nhân vật. Nhận biết và nêu được
tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.
- Năng lực ngôn ngữ: nhận biết đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức
năng của các từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả. c. Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin về các thể loại văn học và tri thức tiếng Việt trong môi trường số.
- 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và giải pháp công nghệ
phù hợp để thiết kế, hệ thống hóa sơ đồ Tri thức ngữ văn. 2. Phẩm chất:
- Bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Hệ thống học liệu số (máy tính, máy chiếu, link Padlet, phần mềm
Quizizz/Kahoot!, công cụ AI (Google Gemini/ChatGPT).
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết
nối mạng mạng Internet phục vụ tra cứu học tập tại lớp (nếu nhà trường cho phép).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh xem video: TRAO YÊU THƯƠNG ĐỂ NHẬN NIỀM VUI
VÀ HẠNH PHÚC, yêu cầu học sinh chia sẻ cảm nhận
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tình yêu là câu trả lời cho mọi thứ”, Tình yêu
thương sẽ luôn là điểm tựa, con người có tình yêu thương sẽ luôn vững vàng
trên hành trình trưởng thành. Trong bài học “CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG”
chúng ta, với những văn bản, tác phẩm truyện, chúng ta sẽ có thêm cơ hội và
khám phá một các sâu sắc hơn về những nguồn mạch yêu thương nuôi dưỡng
tâm hồn con người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Cội nguồn
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu yêu thương
bài học cùng với câu hỏi:
-> Yêu thương là điểm tựa
Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng hạnh phúc và giúp con người ta điều gì?
vững vàng trên mọi hành trình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. tưởng thành
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Thể loại chính: truyện, thơ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
+ Vừa nhắm mắt vừa mở cửa - GV lắng nghe, gợi mở sổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Người thầy đầu tiên luận + Quê hương
- Gv tổ chức hoạt động - Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: : HS bước đầu nắm được thế nào là thay đổi kiểu người kể chuyện và tác dụng của nó.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn - Trong một truyện kể, nhà trong SGK
văn có thể sử dụng nhiều ngôi
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo bàn kể khác nhau.
để hoàn thành phiếu học tập, thời gian 3 phút. + Có tác phẩm sử dụng hai, ba
1. Thế nào là thay đổi kiểu
người kể chuyện ngôi thứ nhất người kể chuyện?
+ Có tác phẩm lại kết hợp
2. Tác dụng của việc thay đổi
người kể chuyện ngôi thứ nhất kiểu người kể chuyện?
và người kể chuyện ngôi thứ
3. Em đã từng đọc văn bản nào ba.
sử dụng việc thay đổi kiểu - Tác dụng:
người kể chuyện chưa? Hãy
+ Sự thay đổi kiểu người kể chia sẻ một vài ví dụ?
chuyện luôn thể hiện ý đồ
- 1.1.TC1b: GV cung cấp một từ khóa nâng nghệ thuật của tác giả.
cao, hướng dẫn HS thực hiện quy trình tra + Mỗi ngôi kể thường mang
cứu trên mạng internet: "Tác dụng của việc đến một cách nhìn nhận, đánh
thay đổi ngôi kể trong tác phẩm tự sự" để tìm giá riêng, khiến câu chuyện

zalo Nhắn tin Zalo