Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 37)

0.9 K 455 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 7 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


  • Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    17.1 K 8.5 K lượt tải
    180.000 ₫
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 40 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(910 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ SỐ 17
PHÒNG GD & ĐT ……………………
TRƯỜNG………………………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
NĂM HỌC: ……………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

 !"#$%&' ()*+,-.!/012341
5678
 )9:;<;$%%' ()*+,-.!/012341
5678
 !"#888=>' (?,-.!/0123415548
 )@ABC%%' ()*+,-.!/012341
5548
 !"#8889;D2E<' (F/G,-.!/012341
578
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
HIJKL
RỪNG GỖ QUÝ
MD&NOPLQB=8-R&
DJ3HSIT3@328
)U1U"V3+1"#EI1%1=D
+:W8XY* (-NZ&<=KE#ERP
I[T+,8?VB%1UHIROEU><
S>L\8)U>EIL
]XI:%KE&WR^
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
]!UR_I1OE"_`a[KEb`c
]DV1U3E1Ud&OH8eDT1UA
DV[c
XI:H9U>PL3ST8fDJ1N9"
%3LUg`8XIOE31GC\BgP
2EIE8eJ1+33"CR>hb1_U1
I\UO8!##IS1U`EIh"hijWP
k
?U>3h8DUI:3=1U>I;Q
]l#E1I:<=`aO3I#DA8eDO%
3HT%ADV[c
3I##EO@1hU91I+BID_8X
3TBSIJ>;Q$
eB%&1UI:kO8!R&kIO98
eY:1UV (?U>3`aI&aHRKE
BP1DISU2E,8XITH\RKETB
P8?mIK1<P1B=:["_`a8fKI
IOE_I1hUn<S3ITI*3\*3D\D8
!EWo!EeN
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. (0,5đ)p.OEW<"_`a1UI:DAT
R^
8?&KE_`aRRI[T+8
8?&OT_`a;KHNI[T+8
8?&=KE_`a>`>R;KI[T+8
;8?&KE_`aP1PI[T+8
Câu 2. (0,5đ)p/RUI:%U><S>L\^
8/RUVBOE%8
8/R&U><EILU8
8/RUVHI3g8
;8/RUVBOE%8
Câu 3. (0,5đ)p?U>UI:%3=Oj<R^
8`Hg98
8qOThb1_8
8qOTKE_`a8
;8eUIr_`a8
Câu 4. (0,5đ)pe<Q%%3=jKE_
`a^
8!LN91&GO3I#%3DA8
8!LN9@1I+BI1`aO3I#3DA8
8e@1hU91I+BI1`aO3I#3DA8
;8e@1hU91I+hUh>1&GO3I#3DA8
Câu 5. (0,5đ)p/R&3=`aO3I#3=O^
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
8/R&TI_`a9[3DA8
8/R&Thb1_9[3DA8
8/R&TKEH;KI8
;8/R&TKEP>"_`a8
Câu 6. (0,5đ)pfn;DAKE>SaYKEW^
8)&"_`a13HISIJU>;Q;n98
8)&"_`a13HH<PL1B=8
8)&"_`a13HRKEBP1&8
;8)&"_`a13H2\RKE28
Câu 7. (1đ)p!";DAKEPYA"T+^
8Tg
8T<
8Tk
;8TQ
Câu 8. (1đ)pfn;DAKE&"2PY^
8gianITLsgian&;
8cánh"_`ascánhtC[
8đỗHE#s\Bđỗ;DJ
;8O@3s"`H
Câu 9. (1đ)p?%K (-NZ&<=KEERP
I[T+8,DVAr^
Câu 10. (1đ)pK(?mIK1$8D\D8,DVI>h%A
r^
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm)
Tà áo dài Việt Nam
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
!"<6u%hkMM1%;oETDVH%;#
%KJ8?%KJIjh%V3n<3
;K%G1hgA33D9!KEW1v8
w;[DVE3*ETu/We8!
;1RHDJ3*</WeD@391j>1T
98
!B!qxee-y?!z)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
{:EH>@38
GỢI Ý ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
1i|IEW;}H|+kS;OK1$
!HIJDVKLI>`%;8
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)88?&=KE_`a>`>R;KI[T+8
Câu 2. (0,5 điểm)8;8/RUVBOE%8
Câu 3. (0,5 điểm)88qOThb1_8
Câu 4. (0,5 điểm)88e@1hU91I+BI1`aO3I#3
DA8
Câu 5. (0,5 điểm)8;8/R&TKEP>"_`a8
Câu 6. (0,5 điểm).p8)&"_`a13HRKEBP1
&8
Câu 7. (1 điểm)88T<
Câu 8. (1 điểm)88cánh"_`ascánhtC[
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:


ĐỀ SỐ 17
PHÒNG GD & ĐT …………………… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
TRƯỜNG……………………………… NĂM HỌC: ……………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
HS bốc thăm và đọc một đoạn trong các đoạn văn sau (3 điểm)
- Đoạn: Từ đầu … đến băng bó cho bạn (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 108).
- Đoạn: Một cơn bão dữ dội …đến hết (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 108).
- Đoạn: Từ đầu . . . tức ghê (Bài: “Con gái” SGK TV5, tập 2, trang 112).
- Đoạn: Mẹ mới sinh em bé đến hết (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 112).
- Đoạn: Từ đầu . . . chơi dại như vậy nữa (Bài: “Út Vịnh” SGK TV5, tập 2, trang 138).
II. Đọc hiểu: (6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: RỪNG GỖ QUÝ
Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn
người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như
sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây nầy thì tha hồ
làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
– Ông lão đến đây có việc gì?


– Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
– Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ
chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi
đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào,
lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ
Cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:
– Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết
phải về đến nhà mới được mở ra!
Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang
hộp về theo đúng lời tiên dặn…
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ.
Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà
gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo
trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng
lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa. Truyện cổ Tày- Nùng


Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi.
Câu 1. (0,5đ) Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì?
a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.
c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.
d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.
Câu 2. (0,5đ) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh?
a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.
b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.
c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.
d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3. (0,5đ) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì?
a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.
b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.
d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.
Câu 4. (0,5đ) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý?
a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.
b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.
d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.
Câu 5. (0,5đ) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất?


a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.
b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.
c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.
d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.
Câu 6. (0,5đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện?
a. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.
b. Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.
c. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.
d. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.
Câu 7. (1đ) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ bền chắc? a. bền chí b. bền vững c. bền bỉ d. bền chặt
Câu 8. (1đ) Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa?
a. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối
b. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở
c. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường
d. một giấc đẹp/ rừng sai quả
Câu 9. (1đ) Các vế trong câu: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ
làm nhà ở bền chắt.” Được nối với nhau bằng cách nào?
Câu 10. (1đ) Hai câu cuối bài (“Chẳng bao lâu,….như xưa.”) được liên kết với nhau bằng cách nào?
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (Nghe – viết): (4 điểm) Tà áo dài Việt Nam


zalo Nhắn tin Zalo