Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023 (Đề 9)

367 184 lượt tải
Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng việt
Dạng: Đề thi Cuối kì 2
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 5 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


  • Đề thi được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • 1

    Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

    Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

    17.1 K 8.5 K lượt tải
    180.000 ₫
  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 40 đề mới nhất năm 2022 - 2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 5.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(367 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 9
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong bài “Công việc đầu tiên” (sách Tiếng Việt 5 Tập
2, trang 126) và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (7 điểm)
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba
tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không? Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tối tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch bắt em tận tay thì em một mực nói rằng một anh bảo đây giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.
Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán như mọi hôm. Tay tôi bế rổ cá, còn
truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: "Cộng sản rải giấy nhiều quá!"
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành.
Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hắn nghe
anh!
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1. Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5đ).
…………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………….…
Câu 2.Anh Ba Chẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5đ)
A. Dám B. Không C. Mừng D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên? (0,5đ)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (1đ)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn.
B. Giả đi bán như mọi hôm. Tay bệ rổ truyền đơn thì giắt trên lưng
quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5. Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5đ)
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1đ)
A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn đóng góp sức mình
cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 7. Câu "Út có dám rải truyền đơn không?" là loại câu gì? (0,5đ)
A. Câu hỏi. B. Câu cầu khiến. C. Câu cảm. D. Câu kể.
Câu 8. Dấu phẩy trong câu: "Độ tám giờ, nhân dân xầm ầm lên." tác dụng
gì? (0,5đ).
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 9. Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết
tám chữ đó là gì? (1đ)
…………………………………………………………………………………….…
Câu 10. Điền các từ trong ngoặc đơn (đất nước; ngày mai) thích hợp vào chỗ
trống: (1đ)
Trẻ em là tương lai của……………..…Trẻ em hôm nay, thế giới……...…………..
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe - Viết: (2 điểm)
“Sang năm con lên bảy” (từ Mai rồi con lớn khôn...đến hết). (Tiếng Việt 5 tập 2,
trang 149).
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy tả người bạn thân của em ở trường.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
GỢI Ý ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A A B B B A B
Câu 1. Rải truyền đơn.
Câu 9. Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Câu 10. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
II. KIỂM TRA VIẾT.
2. Tập làm văn.
Tham khảo: xem lại ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 8.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 9
I. KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
Đọc thành tiếng một đoạn trong bài “Công việc đầu tiên” (sách Tiếng Việt 5 Tập
2, trang 126) và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi. (7 điểm)
Công việc đầu tiên
Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba
tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không? Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tối tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy
quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.
Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bế rổ cá, còn bó
truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống
đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: "Cộng sản rải giấy nhiều quá!"
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành.
Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hắn nghe anh!


Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định
Câu 1. Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5đ).
…………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………….…
Câu 2.Anh Ba Chẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5đ)
A. Dám B. Không C. Mừng D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên? (0,5đ)
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
C. Đêm đó chị ngủ yên.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 4. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (1đ)
A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bệ rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng
quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 5. Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5đ)
A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1đ)
A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.


B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn đóng góp sức mình cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 7. Câu "Út có dám rải truyền đơn không?" là loại câu gì? (0,5đ)
A. Câu hỏi. B. Câu cầu khiến. C. Câu cảm. D. Câu kể.
Câu 8. Dấu phẩy trong câu: "Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên." có tác dụng gì? (0,5đ).
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 9. Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết
tám chữ đó là gì? (1đ)
…………………………………………………………………………………….…
Câu 10. Điền các từ trong ngoặc đơn (đất nước; ngày mai) thích hợp vào chỗ trống: (1đ)
Trẻ em là tương lai của……………..…Trẻ em hôm nay, thế giới……...…………..
II. KIỂM TRA VIẾT. (10 điểm)
1. Chính tả Nghe - Viết: (2 điểm)
“Sang năm con lên bảy” (từ Mai rồi con lớn khôn...đến hết). (Tiếng Việt 5 tập 2, trang 149).
2. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy tả người bạn thân của em ở trường.

GỢI Ý ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Câu 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A B B B A B
Câu 1. Rải truyền đơn.
Câu 9. Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Câu 10. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai. II. KIỂM TRA VIẾT. 2. Tập làm văn.
Tham khảo: xem lại ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 8.


zalo Nhắn tin Zalo